Vậy 5 trường hợp doanh nghiệp được Tổng cục Thuế cấp phép sử dụng hóa đơn điện tử miễn phí có mã xác thực của cơ quan thuế theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP là những nhóm đối tượng nào? Hãy cùng theo dõi bài viết sau.
Việc cấp phép sử dụng hóa đơn điện tử được căn cứ dựa trên sự đáp ứng các điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin của doanh nghiệp trước nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử và các nghĩa vụ trong việc thực hiện quy định về áp dụng hóa đơn điện tử.
Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt, cơ quan thuế vẫn cho phép doanh nghiệp, cá nhân, hộ kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử miễn phí có mã xác thực của cơ quan thuế theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP. Các trường hợp này bao gồm:
Trường hợp 1: Các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hoặc hộ, cá nhân kinh doanh, hợp tác xã trên địa bàn có điều kiện kinh tế, xã hội khó khăn.
Trường hợp 2: Hộ, cá nhân kinh doanh hoặc các doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện chuyển đổi sang hình thức doanh nghiệp trong 12 tháng kể từ thời điểm thành lập doanh nghiệp.
Trường hợp 3: Hộ, cá nhân kinh doanh sở hữu mức doanh thu năm trước liền kề từ 10 tỷ đồng trở lên trong các lĩnh vực thương mại, dịch vụ hoặc từ 03 tỷ đồng trở lên trong các lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp, thủy sản, công nghiệp - xây dựng trong thời gian 12 tháng tính từ khi áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.
Trường hợp 4: Các doanh nghiệp nhỏ và vừa được cấp phép sử dụng hóa đơn điện tử miễn phí theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các quy định của Bộ Tài chính. Trừ các trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động tại các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao.
Trường hợp 5: Các trường hợp được khuyến khích sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định của Bộ Tài chính.
[caption id="attachment_12681" align="aligncenter" width="640"]
Hóa đơn điện tử mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, tuy nhiên việc sử dụng chúng phải đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật[/caption]
Hóa đơn điện tử đang dần được triển khai áp dụng kể từ ngày 01/11/2018 và thời hạn chuyển đổi hóa đơn điện tử bắt buộc đối với các doanh nghiệp là kể từ ngày 01/11/2020 theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP.
Cũng tại Nghị định này, các quy định về việc áp dụng hóa đơn điện tử trong doanh nghiệp buôn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cũng được nêu rõ. Cụ thể như sau:
Các nhóm đối tượng cần áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế được quy định như sau:
Doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế cho hoạt động mua bán, giao dịch hàng hóa, dịch vụ không phân biệt giá trị từng lần giao dịch.
Các doanh nghiệp và chủ thế kinh tế thuộc các trường hợp rủi ro cao về thuế phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế không phân biệt giá trị từng lần giao dịch hàng hóa, dịch vụ.
Hộ, cá nhân kinh doanh có áp dụng sổ sách kế toán, sử dụng thường xuyên không dưới 10 lao động và có doanh thu năm trước liền kề từ 03 tỷ đồng trở nên trong lĩnh vực nông - lâm - thủy sản, công nghiệp, xây dựng hoặc doanh thu 10 tỷ đồng trở lên tại năm trước liền kề đối với lĩnh vực thương mại - dịch vụ phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế không phân biệt giá trị từng lần giao dịch hàng hóa, dịch vụ.
Các hộ, cá nhân kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực bán lẻ thuốc tân dược, nhà hàng, khách sạn, bán lẻ hàng tiêu dùng, cung cấp các dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng nếu có điều kiện thuận lợi khuyến khích triển khai áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế từ năm 2018.
Các hộ, cá nhân kinh doanh không đáp ứng đủ các điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin nhưng cần sử dụng hóa đơn điện tử hoặc các trường hợp doanh nghiệp, tổ chức kinh tế được cơ quan thuế chấp nhận cấp hóa đơn điện tử thì được cấp có mã xác thực của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh nhu cầu nhưng phải thực hiện khai và nộp thuế trước khi cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử.
Bộ Tài chính có hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng hóa đơn có mã xác thực của cơ quan thuế được tạo lập từ các máy tính tiền có kết nối dữ liệu đến cơ quan thuế, áp dụng cho các lĩnh vực rủi ro cao về thuế, việc kết nối dữ liệu từ các ngân hàng thương mại, cổng thanh toán điện tử đến cơ quan thuế, các quy định liên quan đến việc cấp và khai xác định nghĩa vụ thuế đối với cơ quan thuế khi được cấp hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh giao dịch.
Các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực như: bưu chính viễn thông, xăng dầu, điện lực, vận tải, tài chính tín dụng, bảo hiểm, thương mại điện tử, kinh doanh siêu thị, y tế và các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế sẽ thực hiện hoạt động giao dịch điện tử với cơ quan thuế, xây dựng hạ tầng thông tin công nghệ đáp ứng khả năng tạo lập, lưu trữ, tra cứu và bảo mật hóa đơn điện tử thì được quyền sử dụng hóa đơn điện tử không có mã xác thực của cơ quan thuế.
Đối với các trường hợp không được cấp phép sử dụng hóa đơn điện tử miễn phí từ cơ quan thuế, doanh nghiệp cần phải sử dụng các phần mềm hóa đơn điện tử bên ngoài. Do đó, việc lựa chọn một dịch vụ hóa đơn điện tử uy tín, chất lượng và chuyên nghiệp là vô cùng quan trọng.
[caption id="attachment_8533" align="aligncenter" width="512"]
Hóa đơn điện tử S-invoice từ Viettel chính là giải pháp thông minh cho vấn đề quản lý hóa đơn chứng từ doanh nghiệp[/caption]
S-invoice là phần mềm hóa đơn điện tử sở hữu hơn 30 tính năng, S-invoice có thể giúp doanh nghiệp xử lý linh hoạt, dễ dàng và hiệu quả các công việc liên quan đến hóa đơn điện tử. Đặc biệt hơn, với ưu thế là sản phẩm đến từ Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội (Viettel), S-invoice có khả năng bảo mật cao, hệ thống được giám sát 24/7, đảm bảo an tâm tuyệt đối khi quản lý và lưu trữ hóa đơn.
Để nhận thêm thông tin và tư vấn đăng ký dịch vụ, Quý doanh nghiệp có thể liên hệ theo:
Website: Hóa đơn điện tử S-invoice
Facebook: Viettel Business Solutions
Hotline: 18008111 (miễn phí)
Email: digital_doanhnghiep@viettel.com.vn
Chúc Quý doanh nghiệp thành công!
Khi sử dụng phần mềm hóa đơn điện tử, doanh nghiệp sẽ thắc mắc khi hóa đơn điện tử có nhiều trang thì cần phải thực hiện như thế nào để có thể đảm bảo tính hợp lệ của hóa đơn. Cùng tìm kiếm giải pháp trong phần nội dung dưới đây.
Để phù hợp với đặc thù của hóa đơn điện tử, trong trường hợp chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy, nếu số lượng hàng hóa, dịch vụ được xuất ra nhiều hơn số dòng của một trang hóa đơn thì người dùng thực hiện tương tự như hóa đơn tự in đó là thực hiện trên hai hoặc các trang tiếp theo.
Những lĩnh vực thường xuyên phải lập loại hóa đơn điện tử này bao gồm: dịch vụ bán hàng siêu thị, doanh nghiệp xuất vật tư cho công trình xây dựng,...
Trường hợp người dùng lập hóa đơn và số lượng hàng hóa, dịch vụ bán ra nhiều hơn một trang, thì người dùng cần đăng ký với cơ quan thuế. Cục Thuế sẽ xem xét từng trường hợp cụ thể để chấp thuận cho cơ sở kinh doanh được sử dụng hóa đơn nhiều hơn một trang.
[caption id="attachment_9630" align="aligncenter" width="598"]
Bản thể hiện hóa đơn điện tử chuyển đổi có nhiều trang[/caption]
Với trường hợp hóa đơn điện tử nhiều trang thì người lập thực hiện giống như nguyên tắc hóa đơn tự in. Việc lập nhiều trang hóa đơn điện tử trên phần mềm sẽ được xem là hợp lệ khi phần đầu trang sau của hóa đơn điện tử có hiển thị:
Cùng số hóa đơn như của trang đầu (do hệ thống phần mềm hóa đơn điện tử Viettel cấp tự động)
Cùng tên, địa chỉ và cả mã số thuế của người bán và người mua như trang đầu
Cùng mẫu và ký hiệu hóa đơn như trang đầu
Kèm theo ghi chú bằng tiếng Việt không dấu “tiep theo trang truoc - trang X/Y” (X - là số thứ tự trang, Y - là tổng số trang của hóa đơn điện tử đó)
Khác với hóa đơn giấy, hóa đơn điện tử sẽ được quản lý trên hệ thống và nhận biết thông tin bằng các ký hiệu. Vì thế cho nên khi người dùng lập hóa đơn điện tử thì phải đảm bảo đầy đủ các yêu cầu trên. Điều này sẽ giúp các cơ quan chức năng có thể kiểm tra thông tin hóa đơn được thuận lợi hơn. Bên cạnh đó thì nó còn giúp doanh nghiệp thuận lợi hơn trong việc tìm kiếm và lưu trữ hóa đơn trên hệ thống.
Với những thông tin và quy định của pháp luật đối với việc thực hiện loại hóa đơn điện tử nhiều trang ở trên, chắc hẳn người dùng sẽ không còn phải băn khoăn khi sử dụng nữa. Bên cạnh đó, sự hỗ trợ nhanh chóng, đắc lực của phần mềm S-invoice sẽ giúp việc sử dụng hóa đơn điện tử trở nên dễ dàng và tiện lợi hơn bao giờ hết.
[caption id="attachment_8250" align="aligncenter" width="640"]
Những ưu điểm vượt trội của hóa đơn điện tử S-invoice[/caption]
Hóa đơn điện tử S-invoice được cung cấp bởi Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội (Viettel) với nhiều ưu điểm vượt trội sẽ là lựa chọn hàng đầu về giải pháp thông minh giúp doanh nghiệp sử dụng nhanh chóng và hiệu quả hóa đơn điện tử.
Để biết thêm chi tiết, Quý doanh nghiệp vui lòng liên hệ theo số hotline 18008111 (miễn phí) hoặc thông qua địa chỉ website: Hóa đơn điện tử S-invoice và FB: Viettel Business Solutions. Chúc Quý doanh nghiệp thành công!
Hóa đơn điện tử hiện nay đang được các doanh nghiệp đón nhận, sử dụng thay thế cho hóa đơn giấy bởi những hiệu quả mà nó đem lại cho người dùng. Để sử dụng hóa đơn điện tử được dễ dàng cũng như suôn sẻ, người dùng cần phải biết rõ những quy định liên quan đến hóa đơn điện tử. Một trong những quy định đó là Nghị định 51 hóa đơn điện tử trong bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu những nội dung quan trọng trong Nghị định này với bài viết sau đây.
Tổ chức, cá nhân kinh doanh đáp ứng đủ điều kiện theo quy định được tự in hóa đơn hoặc khởi tạo hóa đơn điện tử để sử dụng trong việc bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Tổ chức, cá nhân có mã số thuế nhưng không đủ điều kiện theo quy định, phải đặt in hóa đơn để phục vụ cho hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ của bản thân tổ chức, cá nhân.
Cơ quan thuế cấp tỉnh, thành phố phát hành hóa đơn để cấp, bán cho các tổ chức, cá nhân không phải là doanh nghiệp. Đó là các hộ gia đình, cá nhân có cơ sở kinh doanh tại địa phương hoặc là các hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh dịch vụ bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cần hóa đơn để giao cho khách hàng.
Doanh nghiệp đủ điều kiện theo quy định của pháp luật được nhận cung cấp hóa đơn cho các tổ chức, cá nhân khác.
Tổ chức cá nhân kinh doanh có thể đồng thời cùng lúc sử dụng nhiều hình thức hóa đơn điện tử khác nhau. Theo Nghị định 119 về hóa đơn điện tử thì từ ngày 01/11/2020 tất cả mọi doanh nghiệp phải chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử.
Tổ chức, cá nhân khi lập hóa đơn không được trùng số trong những hóa đơn có cùng ký hiệu.
Tổ chức, cá nhân trước khi sử dụng hóa đơn điện tử cho việc bán hàng hóa, dịch vụ phải làm thông báo phát hành hóa đơn điện tử qua mạng theo quy định.
Hóa đơn điện tử được khởi tạo, lập, xử lý trên hệ thống máy tính của tổ chức, cá nhân kinh doanh đã được cấp mã số thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ và được lưu trữ trên máy tính của các bên theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Hóa đơn điện tử được sử dụng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

Theo Khoản 5, Điều 15, Nghị định 51/2010/NĐ-CP hóa đơn điện tử quy định rõ hóa đơn điện tử sẽ được lập xong sau khi người bán và người mua đã ký xác nhận giao nhận giao dịch đã thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Khi hóa đơn được lập xong, hai bên ký xác nhận giao dịch xong thì khi đó hóa đơn đã có giá trị về mặt pháp lý. Người dùng sẽ căn cứ vào hóa đơn điện tử đó để hạch toán sổ sách và theo dõi giá trị hàng hóa, công nợ, theo dõi tiền thuế giá trị gia tăng được khấu trừ hay phải đóng cho Nhà nước.
Bên bán gửi hóa đơn cho bên mua qua email và đồng thời cũng là ghi nhận doanh thu bán hàng.
Bên mua nhận hóa đơn ghi nhận đầu vào là chi phí, giá vốn.
Đối với cơ quan thuế, hóa đơn điện tử là cơ sở dữ liệu để phục vụ công tác quản lý thuế.
Theo Khoản 1, Điều 25, Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử thì hóa đơn tự in chưa lập được lưu trữ trong hệ thống máy tính theo chế độ bảo mật thông tin.
Lưu trữ hóa đơn điện tử là hình thức sao chép toàn bộ các dữ liệu hóa đơn vào các thiết bị lưu trữ ngoài như USB, đĩa CD,… ngoài ra còn có thể lưu trữ trực tuyến để đảm bảo sự an toàn, bảo mật và cất giữ dữ liệu của hóa đơn điện tử.
Hóa đơn điện tử chưa lập được lưu trữ trong hệ thống máy tính còn giúp người dùng tránh được tình trạng làm giả hóa đơn, xuất giả làm ảnh hưởng tới uy tín, hình ảnh công ty. Hóa đơn điện tử S-invoice không những đảm bảo tính minh bạch, bảo mật mà hóa đơn còn không thể giả mạo do chức năng định danh của CA (dịch vụ chứng thư số) nên người dùng có thể yên tâm ký hóa đơn mọi lúc, mọi nơi.
Với hóa đơn điện tử việc bảo quản tránh tình trạng rách, ướt, cháy, hỏng gần như là tuyệt đối bởi dữ liệu được lưu trữ trong máy tính. Thế nhưng, dữ liệu tại hệ thống của doanh nghiệp vẫn có thể xảy ra trường hợp hóa đơn điện tử bị mất do dữ liệu bị xóa, máy tính lưu trữ bị virus xâm nhập ảnh hưởng tới dữ liệu hoặc máy tính bị hỏng ổ cứng. Với trường hợp này doanh nghiệp cần có phương án dự phòng lưu trữ dữ liệu ở nơi khác để đảm bảo an toàn. Tuy nhiên, người dùng không cần phải lo lắng vì Viettel hiện nay đã áp dụng hệ thống công nghệ nhiều lớp giúp hệ thống hóa đơn điện tử S-invoice luôn được giám sát 24/7 đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người dùng trong việc quản lý và lưu trữ hóa đơn.
[caption id="attachment_8241" align="aligncenter" width="607"]
Những ưu điểm của hóa đơn điện tử S-invoice của Viettel[/caption]
Theo Khoản 3, Điều 27, Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, cá nhân có các loại hóa đơn tự in, hóa đơn điện tử đã thông báo phát hành, nhưng không tiếp tục sử dụng nữa thì phải hủy hóa đơn chậm nhất trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày không còn sử dụng.
Hủy hóa đơn điện tử là hình thức xóa dữ liệu hóa đơn trên các thiết bị điện tử hay sao lưu trực tuyến, để không thể truy xem hóa đơn theo mọi hình thức. Hủy hóa đơn sẽ làm cho hóa đơn đó không còn giá trị sử dụng nữa.
Những trường hợp hủy hóa đơn đã thông báo phát hành nhưng không tiếp tục sử dụng thì cơ quan thuế sẽ có những thông báo về việc hết giá trị sử dụng của các hóa đơn sau cho tổ chức, hộ, cá nhân được biết như:
Hóa đơn không tiếp tục sử dụng do tổ chức, hộ, cá nhân thông báo với cơ quan thuế thuộc các trường hợp nêu tại Khoản 1, Điều 19, Thông tư số 153/2010/TT-BTC.
Những hóa đơn chưa lập của tổ chức, hộ, cá nhân mà đã tự ý ngưng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan thuế.
Những hóa đơn của cơ quan thuế mà tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh có hành vi cho hoặc bán.
Những hóa đơn chưa lập của tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh đã bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh mà không hề có thông báo với cơ quan thuế.
Các trường hợp tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân thông báo với cơ quan thuế khi không tiếp tục sử dụng hóa đơn điện tử:
Tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế chấp nhận việc ngưng sử dụng mã số thuế, phải dừng việc sử dụng các loại hóa đơn đã thông báo phát hành mà đơn vị đó còn chưa sử dụng.
Tổ chức, cá nhân phát hành loại hóa đơn thay thế phải dừng sử dụng các số hóa đơn bị thay thế còn chưa sử dụng.
Khi tổ chức, cá nhân kinh doanh mua hóa đơn của cơ quan thuế không tiếp tục sử dụng thì đơn vị mua hóa đơn phải tiến hành hủy hóa đơn theo quy định.
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi tự in hóa đơn, khởi tạo hóa đơn điện tử không đủ các nội dung quy định tại Khoản 3, Điều 4 của Nghị định này.
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tự in hóa đơn hoặc khởi tạo hóa đơn điện tử khi không đủ các điều kiện quy định tại Nghị định này.
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi tự in hóa đơn giả hoặc khởi tạo hóa đơn điện tử giả, đồng thời bị phạt đình chỉ quyền tự in hóa đơn và quyền khởi tạo hóa đơn điện tử trong thời hạn 36 tháng, kể từ khi hành vi bị phát hiện.
Ngoài việc bị phạt tiền, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định này phải hủy các hóa đơn được in hay khởi tạo không đúng quy định.
[caption id="attachment_13675" align="aligncenter" width="512"]
Hóa đơn điện tử S-invoice đảm bảo các quy định của Nhà nước[/caption]
Hóa đơn điện tử S-invoice với hạ tầng quy mô lớn, đảm bảo đầy đủ các chức năng của một hóa đơn điện tử theo quy định của Nhà nước, đảm bảo tính bảo mật, minh bạch, thuận lợi đang là một trong những lựa chọn tối ưu cho người dùng.
S-invoice giúp tiết kiệm 75% thời gian khởi tạo hóa đơn và tới 80% chi phí bỏ ra cho việc in ấn, vận chuyển và lưu trữ số hóa đơn đó. Nhờ vậy mà các doanh nghiệp có thể sử dụng nguồn lực và thời gian một cách hiệu quả hơn, giúp tiết kiệm chi phí hơn.
Hóa đơn điện tử S-invoice sẽ là sự lựa chọn hoàn hảo dành cho các doanh nghiệp đang bước đầu tìm kiếm nhà cung cấp hóa đơn điện tử uy tín, cũng như muốn tìm hiểu thêm về các văn bản, công văn hóa đơn điện tử nói chung và Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn điện tử nói riêng. Để biết thêm chi tiết, vui lòng liên hệ theo số hotline 18008111 (miễn phí) hoặc thông qua địa chỉ website: Hóa đơn điện tử S-invoice và FB: Viettel Business Solutions. Chúc Quý doanh nghiệp thành công!
Trước khi sử dụng hóa đơn điện tử, các doanh nghiệp và tổ chức nên tìm hiểu kỹ càng Thông tư 39 hóa đơn điện tử. Đây là điều vô cùng quan trọng để quá trình sử dụng hóa đơn điện tử về sau được suôn sẻ và không bị vướng mắc bất kỳ lỗi hay vấn đề nghiêm trọng nào.
Đối tượng áp dụng của Thông tư 39 hoá đơn điện tử bao gồm:
Người bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ tại Việt Nam hoặc đặt cơ sở ở Việt Nam nhưng bán hàng ra nước ngoài.
Các tổ chức nhận in hoá đơn, tổ chức trung gian cung ứng giải pháp hóa đơn điện tử hoặc tổ chức cung ứng phần mềm tự in hoá đơn.
Các tổ chức và cá nhân có mua hàng hóa, dịch vụ.
Các cấp cơ quan quản lý thuế và các tổ chức hoặc cá nhân có liên quan tới việc sử dụng, in ấn và phát hành hóa đơn.
Hóa đơn được thể hiện bằng các hình thức sau:
Hóa đơn tự in là hóa đơn do các tổ chức kinh doanh tự in ra trên các thiết bị tin học, máy tính tiền hoặc các loại máy khác khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
Hóa đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý theo quy định tại Luật Giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Hóa đơn đặt in là hóa đơn do các tổ chức đặt in theo mẫu để sử dụng cho hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, hoặc do cơ quan thuế đặt in theo mẫu để cấp, bán cho các tổ chức, hộ, cá nhân.
Các chứng từ được in, phát hành, sử dụng và quản lý như hóa đơn gồm phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý (mẫu số 5.4 và 5.5 trong Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).
[caption id="attachment_3165" align="aligncenter" width="640"]
Hóa đơn điện tử đang ngày càng được sử dụng rộng rãi[/caption]
Theo Nghị định 51 hóa đơn điện tử, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP và Thông tư số 39/2014/TT-BTC, các tổ chức có thể đồng thời tạo nhiều hình thức hóa đơn khác nhau (hoá đơn tự in, hoá đơn điện tử, hoá đơn đặt in) để phục vụ việc kinh doanh.
Tổ chức, doanh nghiệp công lập mới thành lập hoặc đang hoạt động theo quy định của pháp luật.
Các tổ chức/doanh nghiệp có vốn điều lệ từ 15 tỷ đồng trở lên, tính theo số vốn đã thực góp đến thời điểm thông báo phát hành hóa đơn có thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT.
Tổ chức kinh doanh được tạo hóa đơn tự in nếu đáp ứng điều kiện:
Đã được cấp mã số thuế.
Có doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ.
Có hệ thống thiết bị (máy tính, máy in, máy tính tiền).
Là đơn vị kế toán theo quy định của Luật Kế toán và có phần mềm tự in hóa đơn và phải kê khai đầy đủ cho cơ quan thuế.
Không bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế hoặc đã từng bị xử phạt và đã chấp hành xử phạt đầy đủ.
Có văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn tự in và được cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác nhận đủ điều kiện.
Tổ chức kinh doanh thuộc đối tượng nêu trên, các đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động sản xuất, kinh doanh theo đúng pháp luật được phép tạo hóa đơn đặt in, hoặc mua hoá đơn đặt in của cơ quan thuế.
Tổ chức không nằm trong các đối tượng kể trên, không mua hóa đơn của cơ quan thuế và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế thì được phép dùng hóa đơn đặt in.
Những tổ chức không phải doanh nghiệp nhưng vẫn có hoạt động kinh doanh; các hộ, cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp khác không được tự in, đặt in hóa đơn hoặc mua hóa đơn đặt in của cơ quan thuế.
Các hộ, cá nhân và những tổ chức không phải là doanh nghiệp, không kinh doanh nhưng vẫn có buôn bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ sẽ được cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ.
Hoá đơn điện tử được tạo lập và xử lý trên hệ thống máy tính của các tổ chức bán hàng, cung ứng dịch vụ đã được cấp mã số thuế và hoá đơn điện tử được lưu trữ trên máy tính của các bên theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Hóa đơn điện tử phải được dùng theo đúng các quy định pháp luật.
Việc quản lý và sử dụng hoá đơn điện tử cũng cần được thực hiện theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Phải có “Thông báo phát hành hoá đơn điện tử qua mạng” với nội dung gồm các thông tin cần thiết cùng với tên và chữ ký của người đại diện theo pháp luật, được đóng dấu của đơn vị.
Cơ quan thuế sẽ xác định số lượng hóa đơn được phát hành để sử dụng trong 3-6 tháng căn cứ trên nhu cầu sử dụng hoá đơn và việc chấp hành các quy định sử dụng hoá đơn của tổ chức doanh nghiệp.
Các ngân hàng và tổ chức tín dụng phải gửi thông báo phát hành kèm hoá đơn mẫu đến cơ quan thuế quản lý và đăng ký cấu trúc tạo số hoá đơn, không cần đăng ký số lượng phát hành.
Khi mà các số hoá đơn đã thực hiện thông báo phát hành chưa sử dụng hết, có thể thực hiện đóng dấu tên và địa chỉ mới, nếu tổ chức kinh doanh thay đổi tên, địa chỉ. Tổ chức kinh doanh phải gửi thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Nếu có nhu cầu sử dụng nốt phần hoá đơn còn dư, doanh nghiệp/tổ chức phải nộp báo cáo tới cơ quan thuế nơi chuyển đi và cơ quan thuế nơi chuyển đến.
Nếu không có nhu cầu sử dụng tiếp phần hóa đơn đã phát hành, doanh nghiệp/tổ chức phải thực hiện huỷ số hoá đơn đó, đồng thời cần hoàn tất thủ tục tại cơ quan thuế nơi chuyển đi và cơ quan thuế chuyển đến.
[caption id="attachment_3196" align="aligncenter" width="640"]
Cần phải tìm hiểu kỹ các quy định trước khi tiến hành phát hành hóa đơn điện tử[/caption]
Khi muốn chuyển sang tự tạo hóa đơn điện tử, tổ chức và doanh nghiệp đang mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành sẽ phải ngừng sử dụng hóa đơn mua của cơ quan thuế kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn tự tạo.
Trong quá trình sử dụng hóa đơn điện tử, cơ quan thuế sẽ có trách nhiệm:
Bán hóa đơn cho các tổ chức và các hộ, cá nhân kinh doanh theo từng tháng.
Lần đầu, bên mua chỉ được mua một quyển không quá 50 số cho mỗi loại hoá đơn. Nếu số hóa đơn này được sử dụng hết trước một tháng thì số lượng hoá đơn bán lần tiếp theo sẽ được thay đổi.
Số lượng hóa đơn do cơ quan thuế bán cho các tổ chức, hộ, cá nhân không được vượt quá số lượng hóa đơn đã được sử dụng trong tháng mua trước.
Với những trường hợp không có nhu cầu mua hoá đơn quyển, cơ quan thuế phát hành hoá đơn lẻ (01 số) theo từng lần phát sinh và không thu tiền.
Hóa đơn được lập và viết theo thứ tự liên tục và đánh số từ nhỏ đến lớn.
Trong trường hợp tổ chức kinh doanh có nhiều đơn vị trực thuộc, tổ chức đó cần lập sổ theo dõi số lượng hóa đơn được phân cho từng cơ sở. Các cơ sở trực thuộc phải sử dụng hóa đơn lần lượt theo đúng thứ tự nhỏ đến lớn và chỉ dùng đủ số hoá đơn được giao.
Trong trường hợp tổ chức kinh doanh có nhiều cơ sở bán hàng, tổ chức đó cần có cách thức để kiểm tra và truy xuất hóa đơn ngẫu nhiên cho phù hợp. Hóa đơn cũng được tính theo số từ nhỏ đến lớn trên toàn hệ thống.
[caption id="attachment_3169" align="aligncenter" width="640"]
Lập hóa đơn điện tử theo đúng nguyên tắc là rất quan trọng[/caption]
Khi người bán hàng uỷ nhiệm cho bên thứ ba lập hoá đơn bán hàng hoá dịch vụ, việc ủy nhiệm phải được xác định bằng văn bản giữa bên uỷ nhiệm và bên nhận uỷ nhiệm.
Văn bản uỷ nhiệm phải có:
Các thông tin liên quan tới hoá đơn uỷ nhiệm như hình thức hoá đơn, loại hóa đơn, ký hiệu và số lượng của hoá đơn.
Nêu rõ mục đích và thời hạn được uỷ nhiệm.
Các phương thức giao nhận hoặc cài đặt và cách thanh toán hóa đơn ủy nhiệm.
Thông tư 39 hóa đơn điện tử có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/6/2014. Kể từ thời điểm này, các nội dung hướng dẫn trước đây trái với Thông tư 39 đều được bãi bỏ. Các văn bản hướng dẫn khác không mâu thuẫn với Thông tư này vẫn còn hiệu lực thi hành.
Các tổ chức và doanh nghiệp kinh doanh đang sử dụng hóa đơn đặt in hoặc hóa đơn tự in trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, nếu không thuộc đối tượng chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan thuế, thì vẫn thuộc đối tượng được tạo hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in.
Hoá đơn điện tử là giải pháp thông minh và an toàn, giúp khách hàng tiết kiệm được thời gian và chi phí, không chỉ trong việc tạo dựng mà còn trong quá trình sử dụng, quản lý và lưu trữ. Do đó, sử dụng hóa đơn điện tử chính là xu hướng của thời đại.

Với cơ sở hạ tầng quy mô lớn, mạng lưới rộng rãi cùng hệ thống hóa đơn điện tử thông minh, linh hoạt, hiệu quả và bảo mật cao, Viettel mang đến giải pháp hóa đơn điện tử thông minh S-invoice, thay đổi hoàn toàn trải nghiệm của các doanh nghiệp với hóa đơn điện tử hiện nay.
Hóa đơn điện tử S-invoice sẽ là sự lựa chọn hoàn hảo dành cho các doanh nghiệp đang bước đầu tìm hiểu Thông tư 39 hóa đơn điện tử và tìm kiếm nhà cung cấp uy tín. Để biết thêm chi tiết, vui lòng liên hệ theo hotline 18008111 (miễn phí) hoặc thông qua địa chỉ website: Hóa đơn điện tử S-invoice và FB: Viettel Business Solutions.
Hiện nay, những văn bản, công văn hóa đơn điện tử luôn nhận được sự quan tâm của các doanh nghiệp. Trong số đó là Thông tư 37/2017/TT-BTC quy định về hóa đơn điện tử năm 2017 nhằm sửa đổi, bổ sung Thông tư 39/2014/TT-BTC và Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Chúng ta cùng đi tìm hiểu rõ hơn về Thông tư này với bài viết sau đây.
Những điểm mới của Thông tư 37/2017/TT-BTC về hóa đơn điện tử năm 2017 so với Thông tư 39 về hóa đơn điện tử và Thông tư 26/2015/TT-BTC là quy định về thời gian mua hóa đơn, tự in, đặt in hóa đơn cũng như thời gian thông báo phát hành hóa đơn. Cụ thể:
|
Thông tư 37/2017/TT-BTC |
Thông tư 39/2014/TT-BTC |
|
| Sử dụng hóa đơn tự in | - Doanh nghiệp có văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn tự in gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của doanh nghiệp, cơ quan thuế phải có ý kiến về điều kiện sử dụng hóa đơn tự in của doanh nghiệp. - Trường hợp sau 02 ngày làm việc cơ quan quản lý thuế trực tiếp không có ý kiến bằng văn bản thì doanh nghiệp được sử dụng hóa đơn tự in. |
- Doanh nghiệp có văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn tự in gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của doanh nghiệp, cơ quan thuế phải có ý kiến về điều kiện sử dụng hóa đơn tự in của doanh nghiệp. - Trường hợp sau 05 ngày làm việc cơ quan quản lý thuế trực tiếp không có ý kiến bằng văn bản thì doanh nghiệp được sử dụng hóa đơn tự in. |
| Sử dụng hóa đơn đặt in | - Doanh nghiệp có văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn đặt in gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của doanh nghiệp, cơ quan thuế phải có ý kiến về việc sử dụng hóa đơn đặt in. - Trường hợp sau 02 ngày làm việc cơ quan quản lý thuế trực tiếp không có ý kiến bằng văn bản thì doanh nghiệp được sử dụng hóa đơn đặt in. |
- Doanh nghiệp có văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn đặt in gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của doanh nghiệp, cơ quan thuế phải có ý kiến về việc sử dụng hóa đơn đặt in. - Trường hợp sau 05 ngày làm việc cơ quan quản lý thuế trực tiếp không có ý kiến bằng văn bản thì doanh nghiệp được sử dụng hóa đơn đặt in. |
| Thông báo phát hành hóa đơn | - Thông báo phát hành hóa đơn và hóa đơn mẫu phải được gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất 02 ngày trước khi tổ chức kinh doanh bắt đầu sử dụng hóa đơn. | - Thông báo phát hành hóa đơn và hóa đơn mẫu phải được gửi tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất 05 ngày trước khi tổ chức kinh doanh bắt đầu sử dụng hóa đơn và trong thời hạn 10 ngày, kể từ khi ngày ký thông báo phát hành. |
Như vậy, theo Thông tư 37 về hóa đơn điện tử năm 2017 quy định thì thời gian mua hóa đơn, tự in, đặt in hóa đơn đã giảm đi đáng kể, điều này sẽ góp phần tạo điều kiện tốt nhất để doanh nghiệp duy trì hoạt động sản xuất, kinh doanh, tránh được những phiền hà, mất thời gian không cần thiết về thủ tục mua, in hóa đơn. Đồng thời với quy định mới này, kế toán cần chủ động hoàn thành hồ sơ, thủ tục đăng ký thông báo phát hành hóa đơn nhanh chóng, khẩn trương để có thể bắt đầu sử dụng hóa đơn được nhanh nhất.
Khi chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử thì thời gian đăng ký sử dụng, cũng như phát hành hóa đơn cũng được áp dụng theo Thông tư trên. Hóa đơn điện tử đem lại rất nhiều lợi ích và tiết kiệm chi phí doanh nghiệp. S-invoice là một gợi ý tốt cho người dùng khi chuyển sang hóa đơn điện tử. S-invoice là một hệ thống giải pháp thông minh, đảm bảo đầy đủ các chức năng của một hóa đơn theo quy định của nhà nước, đảm bảo tính minh bạch, thuận lợi và an toàn. Hơn nữa, Viettel với một mạng lưới rộng khắp dải đất hình chữ S, cùng đội ngũ nhân viên đông đảo, nhiệt tình, kinh nghiệm sẽ phục vụ người dùng mọi lúc, mọi nơi.
[caption id="attachment_8533" align="aligncenter" width="512"]
Hóa đơn điện tử S-invoice đảm bảo đáp ứng được những điều khoản trong Thông tư 37/2017/TT-BTC[/caption]
Bài viết trên đây đã cung cấp đầy đủ những thông tin cần thiết liên quan đến Thông tư 37/2017/TT-BTC quy định về hóa đơn điện tử năm 2017, hy vọng Quý doanh nghiệp đã tìm được câu trả lời cho những thắc mắc của mình trong bài viết này.
Để biết thêm chi tiết, Quý doanh nghiệp vui lòng liên hệ theo số hotline: 18008111 (miễn phí) hoặc truy cập địa chỉ website: Hóa đơn điện tử S-invoice và FB: Viettel Business Solutions. Chúc Quý doanh nghiệp thành công!
Hóa đơn điện tử đang được nhiều doanh nghiệp đón nhận theo chiều hướng tích cực bởi những lợi ích mà nó mang lại. Để sử dụng hóa đơn điện tử người dùng cần phải tìm hiểu những quy định liên quan, trong đó có Nghị định 119 về hóa đơn điện tử của Chính phủ ban hành ngày 12/09/2018 - Quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ. Chúng ta cùng tìm hiểu rõ hơn về Nghị định này với bài viết sau đây.
Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về sử dụng hóa đơn điện tử trong bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ.
Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan quản lý thuế các cấp và các cơ quan, tổ chức có liên quan tới việc quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử.
Quyền hạn, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử.
Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ.
Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ.
Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử.
Cơ quan quản lý thuế các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan tới việc quản lý và sử dụng hóa đơn điện tử.
Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bên bán phải lập hóa đơn điện tử giao cho bên mua theo định dạng chuẩn dữ liệu mà cơ quan thuế quy định và phải ghi đầy đủ các nội dung theo quy định tại Nghị định này, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
Việc đăng ký, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử trong giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, kế toán, thuế và quy định tại Nghị định này.
Dữ liệu hóa đơn điện tử khi bán hàng, cung cấp dịch vụ là cơ sở dữ liệu để phục vụ công tác quản lý thuế, cung cấp thông tin hóa đơn điện tử cho các tổ chức, cá nhân liên quan.
Việc cấp mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử dựa trên thông tin của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh lập trên hóa đơn. Bởi vậy doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên hóa đơn.
Hóa đơn giá trị gia tăng: là hóa đơn áp dụng với người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
Hóa đơn bán hàng hóa: là hóa đơn áp dụng với người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp.
Hóa đơn khác: gồm tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử, phiếu thu điện tử, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử hoặc các chứng từ điện tử có tên gọi khác.
Các hóa đơn điện tử trên phải theo định dạng chuẩn dữ liệu do Bộ Tài chính quy định.
Hóa đơn điện tử bắt buộc phải có những nội dung sau:
+ Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, số hóa đơn.
+ Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán.
+ Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua (nếu người mua có mã số thuế).
+ Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng trong trường hợp là hóa đơn giá trị gia tăng.
+ Tổng số tiền thanh toán.
+ Chữ ký số, chữ ký điện tử của người bán.
+ Chữ ký số, chữ ký điện tử của người mua (nếu có).
+ Thời điểm lập hóa đơn điện tử.
+ Mã của cơ quan thuế với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.
+ Phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước và nội dung khác liên quan (nếu có).
[caption id="attachment_3372" align="aligncenter" width="640"]
Giải pháp hóa đơn điện tử thông minh S-invoice[/caption]
Một số trường hợp hóa đơn điện tử không nhất thiết cần đầy đủ các nội dung bắt buộc:
+ Một số ngành nghề đặc thù cung cấp hàng hóa, dịch vụ đến người tiêu dùng cuối cùng là cá nhân, hộ gia đình như: điện sinh hoạt, nước sạch, dịch vụ y tế, ngân hàng, siêu thị, xăng dầu.
+ Tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử không nhất thiết phải có chữ ký của người bán, tên, địa chỉ, mã số thuế chữ ký của người mua.
Hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế đảm bảo nguyên tắc sau:
Nhận biết được hóa đơn in từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.
Không bắt buộc có chữ ký số.
Khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn (hoặc sao chụp hóa đơn hoặc tra thông tin từ Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế về hóa đơn) được khởi tạo từ máy tính tiền được xác định là khoản chi có đủ có hóa đơn, chứng từ hợp pháp khi xác định nghĩa vụ thuế.
Ngày lập hóa đơn điện tử đối với bán hàng là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hay quyền sử dụng cho người mua mà không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu tiền.
Thời điểm lập hóa đơn điện tử với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hay thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu tiền.
Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục công trình, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hay bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.
[caption id="attachment_3459" align="aligncenter" width="640"]
Hóa đơn điện tử S-invoice đáp ứng được các quy định của pháp luật[/caption]
Tiêu chuẩn kỹ thuật bao gồm các quy định về đặc tả kỹ thuật, định dạng cấu trúc và thành phần dữ liệu đáp ứng yêu cầu truyền nhận dữ liệu về hóa đơn điện tử giữa các hệ thống phần mềm của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử với cơ quan thuế theo quy định.
Tổng cục Thuế có trách nhiệm xây dựng, ban hành và hướng dẫn việc thực hiện và áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật nêu trên gồm: hóa đơn điện tử file gốc xml chứa thông tin trao đổi, tiêu chuẩn kỹ thuật kết nối.
Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
Doanh nghiệp kinh doanh ở các lĩnh vực: điện lực; xăng dầu; bưu chính viễn thông; vận tải hàng không, đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy; nước sạch; tài chính tín dụng; bảo hiểm; y tế; kinh doanh thương mại điện tử; kinh doanh siêu thị; thương mại và các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đã hoặc sẽ thực hiện giao dịch với cơ quan thuế bằng phương tiện điện tử. Người dùng cần xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin, có hệ thống phần mềm kế toán, phần mềm lập hóa đơn điện tử theo quy định đảm bảo việc truyền dữ liệu hóa đơn đến người mua và đến cơ quan thuế thì được sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa cung cấp dịch vụ.
Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác thuộc trường hợp rủi ro cao về thuế thì sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, không phân biệt từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
Hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện sổ sách kế toán, sử dụng thường xuyên từ 10 lao động trở lên và có doanh thu năm trước liền kề từ 03 tỷ đồng trở lên trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng hoặc có doanh thu năm trước liền kề 10 tỷ đồng trở lên trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ. Hộ cá nhân không thuộc diện bắt buộc nhưng có thực hiện sổ sách kế toán, có yêu cầu thì cũng được áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo quy định.
Hộ, cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực nhà hàng, khách sạn, hiệu thuốc bán lẻ cung cấp hàng hóa dịch vụ trực tiếp tới người tiêu dùng tại một số địa bàn có điều kiện thuận lợi để triển khai thí điểm hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế từ năm 2018.
Hộ, cá nhân kinh doanh không đáp ứng đủ điều kiện sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế nhưng cần hóa đơn để giao cho khách hàng thì được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh và phải khai, nộp thuế trước khi cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh theo Mẫu số 06 - Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
[caption id="attachment_8817" align="aligncenter" width="640"]
Mẫu số 06: Đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế[/caption]
Hóa đơn điện tử là giải pháp cho doanh nghiệp thời công nghệ, mang lại nhiều lợi ích cho các doanh nghiệp và cơ quan quản lý. Việc chuyển đổi giao dịch sử dụng hóa đơn giấy sang hóa đơn điện tử là yêu cầu tất yếu của một hệ thống thương mại hiện đại, minh bạch.

Hóa đơn điện tử Viettel với mạng lưới phủ sóng rộng rãi cùng với hệ thống hóa đơn điện tử thông minh, độ bảo mật cao, hiệu năng với nhiều tính năng tốt đang là một trong những lựa chọn của đông đảo người dùng hiện nay. Nghị định 119 về hóa đơn điện tử là một trong những nội dung quan trọng mà người dùng cần phải tìm hiểu khi sử dụng hóa đơn điện tử. Để biết thêm chi tiết, vui lòng liên hệ theo số hotline 18008111 (miễn phí) hoặc truy cập địa chỉ website: Hóa đơn điện tử S-invoice và FB: Viettel Business Solutions. Chúc Quý doanh nghiệp thành công!