Sản phẩm được xây dựng theo xu hướng "super app" nhằm phục vụ công tác truyền thông nội bộ và quản lý công việc trong tổ chức.
Phần mềm Quản lý nhân sự, cán bộ công chức là phần mềm quản lý toàn bộ các thông tin cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của đơn vị. Hệ thống hỗ trợ việc cập nhật, quản lý, theo dõi, khai thác toàn bộ thông tin liên quan đến hồ sơ cán bộ (theo mẫu 2C) từ khi vào đơn vị cho đến khi ra khỏi đơn vị; hỗ trợ lưu trữ bằng cấp, chứng chỉ, các kết quả đánh giá cán bộ hàng năm; cung cấp chính xác các thông tin liên quan đến hồ sơ cán bộ nhằm giúp cán bộ nghiệp vụ thực hiện tốt các nghiệp vụ trong tổ chức cán bộ như: quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,…
Hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc (Viettel Office) là hệ thống giúp các cơ quan nhà nước tin học hóa quy trình xử lý, giao việc hướng đến văn phòng điện tử không giấy tờ.
Nền tảng quản lý thông tin Y tế cơ sở (V20) phục vụ công tác quản lý khám chữa bệnh, báo thống kê, sổ sách nghành y và các chương trình mục tiêu y tế của tuyến y tế xã/ phường, phòng khám, trạm y tế cơ quan và các cơ sở khám chữa bệnh có quy mô nhỏ.
Hệ thống cho phép quản lý tổng thể, toàn diện và xuyên suốt hoạt động khám chữa bệnh và điều trị của bệnh nhân từ lúc vào viện, khám chữa bệnh, điều trị ngoại trú, hồ sơ bệnh án bệnh không lây nhiễm, nội trú đến lúc xuất viện, quản lý dược, vật tư y tế, quản lý cận lâm sàng, mang lại khả năng tùy biến linh hoạt, đáp ứng nhanh và tối ưu quy trình nghiệp vụ, mang lại hiệu quả thực tế trong quản lý chuyên môn và điều hành của cơ sở y tế.
Cổng thông tin điện tử (Portal ) y tế là giải pháp cổng thông tin điện tử triển khai cho các cấp y tế từ cấp sở xuống bệnh viện, trung tâm y tế rồi đến phòng khám, trạm xá cho phép truy cập dữ liệu một cách tập trung và duy nhất.
Hệ thống Quản lý nhà thuốc Viettel PMS là hệ thống phần mềm ứng dụng công nghệ điện toán đám mây, hỗ trợ cơ sở kinh doanh Thuốc (nhà thuốc, quầy thuốc, tủ thuốc…) thực hiện các nghiệp vụ quản lý kinh doanh thuốc tại cơ sở như xuất/nhập thuốc, quản lý nhà cung cấp, bán thuốc, các báo cáo thống kê…, đảm bảo liên thông dữ liệu với hệ thống cơ sở dữ liệu Dược Quốc Gia theo quy định của Bộ Y Tế.
Website hệ thống: https://digital.yteviettel.vn/
Căn cứ Luật Đấu giá Tài sản số 01/2016/QH14 ngày 17/11/2016 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật số 37/2024/QH15 của Quốc hội: Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản;
Căn cứ Thông tư số 19/2024/TT-BTP của Bộ Tư pháp: Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 37/2024/QH15;
Căn cứ Giấy ủy quyền số 335/GUQ-CNVTQĐ ngày 21/01/2022 về việc thực hiện nhiệm vụ quản lý, điều hành của Tổng công ty Giải pháp doanh nghiệp Viettel (VTS);
Căn cứ Quyết định kiện toàn Hội đồng thanh lý của VTS số 9117/QĐ-VTS ngày 18/9/2024;
Căn cứ Tờ trình số 1589/TTr-VTS-ĐT&QLTS ngày 14/02/2025 được Chủ tịch Tập đoàn phê duyệt đề xuất thanh lý hàng hoá, vật tư của dịch vụ kênh truyền không còn phù hợp về công nghệ, tồn kho lâu ngày và không còn khả năng đưa vào kinh doanh;
Căn cứ Quyết định số 6614/QĐ-VTS ngày 15/6/2025 của Tổng Giám đốc Tổng Công ty về việc phê duyệt giá bán và hình thức bán thanh lý lô hàng hoá, vật tư của dịch vụ kênh truyền theo Quyết định chủ trương số 5113/QĐ-VTS,
Tổng công ty Giải pháp doanh nghiệp Viettel thông báo công khai về việc lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản để bán đấu giá tài sản thanh lý lô hàng hoá, vật tư của dịch vụ kênh truyền. Thông tin cụ thể:
Tên tài sản: Hàng hoá, vật tư của dịch vụ kênh truyền không còn phù hợp về công nghệ, tồn kho lâu ngày và không còn khả năng đưa vào kinh doanh
Số lượng: 26.010 đơn vị hàng hoá
Chất lượng: 216 hàng hóa, vật tư hỏng và 25.784 hàng hóa, vật tư tốt
Giá khởi điểm: 331.916.920 VNĐ
Thời gian, địa điểm nộp hồ sơ để lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản:
Chi tiết theo văn bản đính kèm: TB về việc lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản
CONTINOUS THREAT EXPOSURE MANAGEMENT (CTEM)
Continous Threat Exposure Management (CTEM - Quản lý phơi nhiễm đe dọa liên tục) là phương pháp tiếp cận mới trong an ninh mạng.
CTEM là một chương trình giúp tổ chức hiểu rõ và quản lý các điểm yếu (phơi nhiễm) của mình một cách liên tục, thay vì chỉ kiểm tra định kỳ. Nó không chỉ tìm lỗ hổng kỹ thuật, mà còn ưu tiên khắc phục dựa trên rủi ro thực tế và góc nhìn của kẻ tấn công.
5 BƯỚC TRONG VÒNG ĐỜI QUẢN LÝ PHƠI NHIỄM

1. Xác định phạm vi (Scoping)
Lập bản đồ bề mặt tấn công bên ngoài và các rủi ro liên quan đến chuỗi cung ứng phần mềm và SaaS
2. Khám phá (Discovery)
Xác định tất cả các tài sản CNTT (bao gồm cả tài sản trên đám mây, on-premise và OT/IoT); Tìm ra lỗ hổng, cấu hình sai và Phân loại rủi ro
3. Ưu tiên (Prioritization)
Trường hợp nguy cơ bị khai thác thấp, có thể hoãn xử lý để tập trung cho rủi ro cao hơn (nếu không có đủ nguồn lực khắc phục)
4. Xác thực (Validation)
Khởi chạy các cuộc tấn công mô phỏng trên các điểm phơi nhiễm đã xác định để đánh giá hiệu quả của các biện pháp phòng thủ hiện có.
5. Huy động (Mobilization)
Các Nhóm khắc phục được huy động để xử lý các phơi nhiễm đã được xác thực hiệu quả, dựa trên điểm đánh giá mức độ nghiêm trọng. (VD: nhóm A chịu trách nhiệm khắc phục các phơi nhiễm có điểm nghiêm trọng từ 8-10)
CTEM TRỞ THÀNH XU HƯỚNG
Gartner dự đoán rằng: Đến năm 2026, các tổ chức ưu tiên đầu tư bảo mật của họ dựa trên chương trình CTEM sẽ giảm được hai phần ba các vụ vi phạm.
CTEM THAY ĐỔI CUỘC CHƠI, BỞI:
01
Tập trung vào các mối đe dọa thực sự có ảnh hưởng, thay vì chạy theo mọi lỗ hổng một cách bị động
02
Xử lý được cả những lỗ hổng có thể vá và không thể vá
03
Xác thực mức độ ưu tiên khắc phục từ góc nhìn của kẻ tấn công
04
Nhấn mạnh vào xác thực ~ Thay vì dựa vào đánh giá lý thuyết về lỗ hổng, CTEM kiểm tra khả năng phòng thủ thực tế của tổ chức trước các cuộc tấn công mô phỏng

CÔNG NGHỆ HỖ TRỢ
ASPM
Quản lý tư thế bảo mật ứng dụng
Giúp hợp nhất tất cả các lỗ hổng được tìm thấy trong các ứng dụng được phát triển nội bộ – nơi mà các điểm phơi nhiễm thường khó phát hiện, khó ưu tiên và xác thực
EASM
Quản lý bề mặt tấn công bên ngoài
Giúp liên tục xác định được những tài nguyên dễ bị tấn công, từ đó giúp việc ưu tiên và xác thực trở nên dễ dàng hơn.
CNAPP
Nền tảng bảo vệ ứng dụng gốc đám mây
Tự động phát hiện và ưu tiên các lỗ hổng trên đám mây, giúp duy trì khả năng quan sát liên tục
DSPM
Quản lý tư thế bảo mật dữ liệu
Giúp quản lý, giám sát và bảo vệ dữ liệu nhạy cảm dễ bị phơi nhiễm
SCA, DAST..
Các công cụ Kiểm tra bảo mật ứng dụng
Nhằm phát hiện lỗ hổng và điểm phơi nhiễm trong ứng dụng
BAS
Mô phỏng vi phạm và tấn công
Giúp thực hiện giai đoạn xác thực bằng cách giả lập các cuộc tấn công mô phỏng thực tế của kẻ tấn công.
Sự bùng nổ của thương mại điện tử đang tạo áp lực lên các mô hình kho truyền thống, buộc chúng phải nhanh hơn, thông minh hơn và linh hoạt hơn. Đáp lại, Polyfunctional Robots (Robots đa chức năng) – thế hệ tự động hóa mới – đang nổi lên như giải pháp trung tâm.
Khác với robot truyền thống chỉ được thiết kế cho một nhiệm vụ duy nhất, Polyfunctional Robots có thể thực hiện nhiều tác vụ khác nhau, thích ứng theo thời gian thực. Chúng kết hợp trí tuệ nhân tạo (AI), cảm biến, phần cứng mô-đun và phần mềm thông minh để chuyển đổi nhiệm vụ một cách liền mạch, nâng cao hiệu suất và năng suất làm việc.
Polyfunctional Robots không chỉ đơn thuần thực hiện nhiệm vụ – mà còn định hình lại chiến lược kho, vai trò của lực lượng lao động và tốc độ của chuỗi cung ứng.


CÔNG NGHỆ PHÍA SAU POLYFUNCTIONAL ROBOTS
01 Cảm biến & nhận thức
02 AI & Học máy
03 Phần cứng mô - đun
04 Tích hợp hệ thống & điều hướng thông minh
LỢI ÍCH CỦA POLYFUNCTIONAL
LỢI TỨC ĐẦU TƯ CAO HƠN NHỜ:
VÍ DỤ THỰC TẾ
Proteus là robot di động hoàn toàn tự động đầu tiên của Amazon, có khả năng tự do di chuyển trong toàn bộ khu vực làm việc nhờ sử dụng cảm biến để phát hiện và tránh các vật thể phía trước. Trong khi đó, các robot di động khác như Titan và Hercules chỉ hoạt động trong khu vực giới hạn, nơi chỉ những chuyên gia robot được cấp phép mới có thể vào, và chúng định vị bằng cách đọc mã vạch được dán dưới sàn như các tọa độ điều hướng.
Proteus phối hợp với cánh tay robot Cardinal—một hệ thống tự động có chức năng xếp hàng hóa vào các xe đẩy—để di chuyển các xe đẩy này từ khu vực xuất hàng (outbound dock) trong trung tâm hoàn thiện đơn hàng đến khu vực bến xếp hàng (loading dock), nơi các kiện hàng sẽ được chất lên xe tải, với khả năng nâng được xe đẩy nặng lên đến 900kg.
Proteus cũng có thể tự động tìm đến trạm sạc, nó biết vị trí tất cả các trạm sạc và nhiệm vụ tiếp theo của mình nhờ công nghệ SLAM (Simultaneous Localization and Mapping), giúp định vị chính xác và tự lưạ chọn lộ trình.

LỢI ÍCH
Bệnh án điện tử (EMR - Electronic Medical Record) là hệ thống công nghệ thông tin lưu trữ thông tin y tế của bệnh nhân dưới dạng kỹ thuật số, thay thế bệnh án giấy truyền thống trong các cơ sở y tế. EMR là một sản phẩm của chuyển đổi số giúp bác sĩ và nhân viên y tế quản lý dữ liệu bệnh nhân hiệu quả hơn, hỗ trợ chẩn đoán và điều trị chính xác.
Xác định Bệnh án điện tử sẽ không chỉ dừng lại là xu hướng mà sẽ thành điều kiện bắt buộc (tại Mỹ và một số nước tiến tiến từ năm 2000-2010 đã ban hành chính sách bắt buộc), Viettel đã và đang triển khai áp dụng các giải pháp công nghệ thông tin tiên tiến xây dựng bệnh án điện tử hướng đến hỗ trợ các cơ sở y tế trong công tác quản lý, lưu trữ và khai thác thông tin hồ sơ bệnh án một cách khoa học, hiện đại. Giải pháp EMR của Viettel được phát triển theo quy định chuyên môn của Bộ Y tế, phù hợp hành vi và các yêu cầu thực tế của người dùng tại các các cơ sở khám chữa bệnh, không những giúp số hóa toàn bộ hồ sơ bệnh án, thay thế bệnh án truyền thống mà còn hướng tới bệnh viện không giấy tờ, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh.

Giải pháp EMR Viettel – Nền tảng công nghệ cho bệnh viện không giấy tờ
Giải pháp Bệnh án điện tử (EMR) do Viettel phát triển được thiết kế dựa trên nền tảng công nghệ phù hợp với thực tiễn triển khai tại các cơ sở y tế. Phiên bản theo mô hình client-sever được xây dựng trên nền tảng winform, sử dụng ngôn ngữ lập trình C#, cơ sở dữ liệu MySQL, và triển khai theo hình thức on-premise. Hệ thống được tích hợp sẵn với dữ liệu & nghiệp vụ của hệ thống quản lý khám chữa bệnh - HIS (Hospital Information System - Hệ thống thông tin bệnh viện) đáp ứng tốt nhu cầu của các bệnh viện quy mô nhỏ và vừa.
Bắt nhịp xu hướng công nghệ hiện đại, Viettel đang tiếp tục phát triển phiên bản EMR thế hệ mới theo mô hình cloud-native, ứng dụng những công nghệ tiên tiến như: ngôn ngữ lập trình Java, kiến trúc Microservice, cơ sở dữ liệu MariaDB, Elasticsearch, Redis, Kafka và triển khai trên nền tảng K8S (Kubernetes)
Bên cạnh đó, hệ thống còn hướng tới tích hợp các công nghệ 4.0 như BlockChain nhằm đảm bảo tính xác thực và toàn vẹn của thông tin bệnh án; eKYC phục vụ nhận diện khuôn mặt trong xác thực thông tin bệnh nhân; và Bigdata hỗ trợ phân tích dữ liệu y tế quy mô lớn phục vụ nghiên cứu mô hình bệnh tật, theo dõi dịch tễ và đánh giá tình hình sức khỏe cộng đồng.
Xác định Giải pháp Bệnh án điện tử là giải pháp quan trọng, cốt lỗi trong mô hình nghiệp vụ ngành y tế, Viettel luôn đặt sự an toàn nhưng vẫn đảm bảo linh hoạt với các yêu cầu ngày càng phức tạp. Từ những vấn đề nếu trên, đội ngũ xây dựng sản phẩm luôn đề cao chất lượng triển khai để đáp ứng:
Giảm thiểu sai sót trong công tác quản lý bệnh án, kê đơn thuốc, nâng cao tính chính xác và hiệu quả trong khám chữa bệnh.

Bệnh án điện tử không chỉ dừng lại là sản phẩm công nghệ hay số lượng tính năng, với đội ngũ nhân sự đã đồng hành với lĩnh vực y tế trên 10 năm, chúng tôi đặt lợi ích của khách hàng (cơ sở y tế, người bệnh, người dân…) lên trước lợi nhuận. Trong đó, để có thể thấy được lợi thế khi triển khai EMR với những phân tích cụ thể như sau:
Thực tiễn triển khai và vai trò EMR trong chuyển đổi số y tế Việt Nam
Đến nay, sản phẩm EMR của Viettel hiện đang được triển khai tại gần 50 cơ sở y tế trên toàn quốc. Thấu hiểu thế mạnh của Viettel từ thương hiệu, hạ tầng mạng lưới kết hợp đội ngũ nhân sự hiểu ngành, hiểu nghiệp vụ và quyết tâm với sứ mệnh chiếm lĩnh số 1 tại thị trường Việt Nam. Với hệ thống HIS được triển khai tại gần 200 bệnh viện các tuyến từ Trung ương tới địa phương; Giải pháp PACS vận hành thành công tại gần 50 bệnh viện trên cả nước; cùng nhiều dự án hạ tầng CNTT tại các Bệnh viện. Bệnh án điện tử (EMR) của Viettel được đánh giá là giải pháp đột phá, góp phần quan trọng vào thành công trong quá trình chuyển đổi số y tế, hướng tới xây dựng hệ thống y tế thông minh tại Việt Nam

Theo báo cáo của Liên minh Châu Âu, công nghiệp 4.0 không còn là khuôn mẫu phù hợp để đạt được các mục tiêu 2030 trong bối cảnh dịch bệnh đã qua, khủng hoảng khí hậu, hiện trạng căng thẳng xã hội sâu sắc đang tiếp diễn. Ngành Sản xuất đang tiến hoá lên 5.0, phát triển dựa trên nền tảng công nghiệp 4.0, lồng ghép và bổ sung cho cách tiếp cận Công nghiệp 4.0, tái tạo và định hướng cho quá trình chuyển đổi sang sản xuất vì con người thay vì chỉ khai thác giá trị để mang lại lợi ích.
3 đặc điểm chính của Công nghiệp 5.0 gồm: lấy con người làm trung tâm, khả năng phục hồi và phát triển bền vững:
Lấy con người làm trung tâm: Biến con người từ nguồn lực thành tài sản. Thay vì con người phục vụ tổ chức, tổ chức sẽ phục vụ con người.
Khả năng phục hồi: Khi thế giới ngày càng kết nối chặt chẽ hơn, COVID-19 và tình trạng thiếu hụt nguồn cung lan rộng. Nhiều công ty ưu tiên lợi nhuận và hiệu quả, nhưng chúng lại làm tổn hại đến khả năng phục hồi. Một số người cho rằng các doanh nghiệp nhanh nhẹn và linh hoạt có thể kém phục hồi hơn. Thay vì tập trung vào tăng trưởng, lợi nhuận và hiệu quả, các công ty có khả năng phục hồi chuẩn bị và ứng phó với khủng hoảng.
Tính bền vững: Đưa tính bền vững vượt ra ngoài mục tiêu giảm thiểu, tối thiểu hóa hoặc giảm thiểu thiệt hại do khí hậu để tích cực thúc đẩy thay đổi.

Công nghiệp 5.0 & 4.0
So sánh công nghiệp 4.0 và 5.0Công nghiệp 4.0:
Công nghiệp 5.0:
Sản xuất 5.0 & Phát triển bền vững
Dưới tác động của Sản xuất 5.0, các doanh nghiệp sản xuất không chỉ ứng dụng công nghệ để tăng năng suất, mà còn có điều kiện và động lực mạnh mẽ hơn để đẩy mạnh thực hiện ESG một cách thực chất và có thể đo lường.
Bản chất của Sản xuất 5.0 gắn chặt với ESGSản xuất 5.0 không chỉ là công cụ giúp bắt kịp cuộc cách mạng công nghiệp, mà còn là con đường để mỗi nhà máy, mỗi doanh nghiệp xây dựng “thương hiệu xanh, nhân bản và linh hoạt”. Khi con người—công nghệ—bền vững hòa quyện, sản xuất sẽ không còn là quá trình đơn thuần tạo ra sản phẩm, mà trở thành hệ sinh thái mang giá trị cộng đồng cao, góp phần định hình một nền công nghiệp “vì con người, cho con người” và bền vững.

1. Con người làm trung tâm (Human-Centric)
2. Bền vững là trụ cột (Sustainability-Driven)
3. Hợp tác Người-Máy (Human-Machine Collaboration)
4. Khả năng phục hồi (Resilience)
THAM VỌNG “NET ZERO” CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP DI ĐỘNG
Lượng khí thải từ ngành công nghiệp di động 
Theo GSMA, lượng khí thải hoạt động của ngành công nghiệp di động (Phạm vi 1 và Phạm vi 2) ước tính là 140 triệu tấn (Mt) CO2e vào năm 2022, tương đương với khoảng 0,3% lượng khí thải GHG toàn cầu. Lượng khí thải hoạt động chiếm 1/4 lượng khí thải carbon toàn cầu của ngành.
Lượng khí thải chuỗi giá trị (Phạm vi 3) ước tính là 420 MtCO2e, hoặc 3/4 tổng lượng khí thải của ngành. Hơn 90% lượng khí thải Phạm vi 3 đến từ : Hàng hóa và dịch vụ đã mua; Hàng hóa vốn; Các hoạt động liên quan đến nhiên liệu và năng lượng; Sử dụng các sản phẩm đã bán và Đầu tư
Đo lường và báo cáo khí thải khí nhà kính (GHG) phát thải của hầu hết các công ty trên toàn cầu được báo cáo theo Giao thức GHG5. Các công ty báo cáo ba loại hoặc 'phạm vi' khí thải:
Khí thải Phạm vi 1 và 2 thường được gọi là "khí thải hoạt động" của công ty vì chúng chủ yếu nằm trong tầm kiểm soát của công ty
Theo dõi tiến trình hướng tới mục tiêu phát thải ròng bằng 0

Để đạt được các mục tiêu được nêu ra cho lĩnh vực di động (giảm 45% so với năm 2020 vào năm 2030), lượng khí thải của ngành di động - bao gồm Phạm vi 1, 2 và 3 - cần giảm với tốc độ trung bình khoảng 7% mỗi năm đến năm 2030.
Đã có sự tiến bộ tích cực kể từ năm 2019, khi Hội đồng GSMA cam kết đạt được mục tiêu phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050.
Lượng khí thải từ hoạt động (phạm vi 1 và 2) trên toàn cầu đã giảm 6% từ năm 2019 đến năm 2022, với mức giảm đáng kể ở hầu hết các khu vực.
Lượng khí thải ở Châu Âu đã giảm một nửa, với một số nhà khai thác đạt được mức giảm sâu hơn, bao gồm Tele2, Telefónica, Telenor, Telia và Vodafone.
Lượng khí thải từ các nhà khai thác ở Trung Quốc tăng 3%, trong khi ở Châu Á Thái Bình Dương tăng 10%.
Khí thải từ các nhà khai thác di động
Mặc dù nhu cầu về dữ liệu và kết nối tăng mạnh, lượng khí thải từ hoạt động của ngành vẫn tương đối ổn định kể từ năm 2019 nhờ những tiến bộ về hiệu quả năng lượng, năng lượng tái tạo và tính tuần hoàn.
Hiệu quả năng lượng
Hiệu quả năng lượng là ưu tiên chiến lược đối với các nhà khai thác mạng di động.
Mặc dù hiệu quả năng lượng của 5G trên một đơn vị dữ liệu được truyền cao hơn, nhưng việc tăng mật độ tháp có nghĩa là dự kiến sẽ có sự gia tăng tiêu thụ điện của mạng di động trong thời gian tới. Sự gia tăng này có thể được giảm thiểu bằng việc loại bỏ các mạng 2G và 3G cũ, kém hiệu quả năng lượng hơn, bằng việc chuyển từ đồng sang cáp quang cho mạng cố định và thông qua việc triển khai các tính năng tiết kiệm năng lượng của 5G như chế độ ngủ được tối ưu hóa bằng AI. Ảo hóa mang lại hiệu quả năng lượng tốt hơn thông qua tổng hợp dung lượng và điện toán đám mây, và cũng có thể được nâng cấp, thiết lập và xác thực từ xa, giảm lượng khí thải từ vận chuyển.
Có nhiều cách khác nhau để đo lường hiệu quả năng lượng của mạng.
Đối với mạng di động, các phương pháp đo lường được định nghĩa trong tiêu chuẩn quốc tế ITU-T L.13317 và tiêu chuẩn Châu Âu ETSI ES-203-228 (V.1.4.1)8.
Chỉ số được các nhà khai thác báo cáo phổ biến nhất là cường độ năng lượng của truyền dữ liệu (tức là mức sử dụng năng lượng trên một đơn vị dữ liệu).
Năng lượng tái tạo

Năng lượng tái tạo chiếm gần 1/3 lượng giảm phát thải trong hoạt động từ năm 2021 đến năm 2022.
Năng lượng tái tạo đã đóng vai trò chính trong việc giảm phát thải của các nhà khai thác di động.
Các nhà khai thác (chiếm 55% kết nối di động) đã mua tổng cộng 50 TWh điện tái tạo vào năm 2022 – tương đương với nhu cầu điện hàng năm của Qatar hoặc Singapore. Trong số đó, tỷ lệ sử dụng điện từ năng lượng tái tạo đã mua đã tăng từ 14% vào năm 2019 lên 33% vào năm 2022.
Các nhà khai thác cũng đã tạo ra hơn 700 GWh từ các nguồn năng lượng tái tạo tại chỗ, giúp thay thế việc tạo ra và phát thải từ các máy phát điện diesel. 700 GWh điện được tạo ra từ các máy phát điện diesel sẽ thải ra khoảng 900 ktCO2e, ngoài các chất gây ô nhiễm không khí có hại bao gồm các hạt vật chất và lưu huỳnh đioxit.
Năng lượng mặt trời và pin tại chỗ là giải pháp quan trọng để tăng cường an ninh năng lượng và tính bền vững cho các nhà khai thác ở các nước đang phát triển, đặc biệt là ở Châu Phi cận Sahara, nơi các nhà khai thác phải đối mặt với những thách thức lớn trong việc tiếp cận nguồn điện sạch và đáng tin cậy.
Những mục tiêu mới về tính tuần hoàn cho điện thoại di động
GSMA ước tính có hơn 5 tỷ điện thoại di động đang nằm im lìm trên khắp thế giới. Những chiếc điện thoại này có thể chứa hơn 50.000 tấn đồng, 500 tấn bạc và 100 tấn vàng. Ngoài ra, chúng còn chứa đủ coban cho 10 triệu pin xe điện.
Để giúp tránh lãng phí những nguồn tài nguyên quý giá này, vào tháng 6 năm 2023, GSMA đã công bố rằng các nhà khai thác hàng đầu đã cam kết hai mục tiêu mới để giảm tác động môi trường của điện thoại di động bằng cách tăng cường tính tuần hoàn của chúng thông qua tái sử dụng, sửa chữa và tái chế:
Tăng cường khả năng chống chịu với biến đổi khí hậu
Các công nghệ và dịch vụ kỹ thuật số có thể giúp giảm lượng khí thải từ tất cả các lĩnh vực và làm cho hệ thống và cơ sở hạ tầng có khả năng chống chịu với biến đổi khí hậu tốt hơn.
60% nhà khai thác tính theo kết nối và doanh thu đã bắt đầu hoặc đang lên kế hoạch phân tích rủi ro và cơ hội do biến đổi khí hậu
Hệ thống cảnh báo sớm cứu sống nhiều người, và chỉ cần 24 giờ thông báo trước về một sự kiện nguy hiểm sắp xảy ra có thể giảm 30% thiệt hại sau đó. Năm 2022, Tổng thư ký Liên Hợp Quốc đã công bố một tham vọng là tất cả mọi người trên thế giới đều được bảo vệ bởi một hệ thống cảnh báo sớm vào năm 2027.
AI và IoT có thể cải thiện khả năng của chúng ta trong việc dự đoán thảm họa và cung cấp cảnh báo sớm cho người dân.
Báo cáo Hiệu ứng Hỗ trợ của GSMA đã chỉ ra cách các công nghệ thông minh và kết nối có thể giúp giảm lượng khí thải trên toàn nền kinh tế. Ví dụ, các dịch vụ làm việc từ xa và hội nghị truyền hình có thể giúp giảm lượng khí thải bằng cách thay thế cho việc di chuyển thực tế. Trong lĩnh vực giao thông vận tải, di chuyển thông minh và kết nối có thể cải thiện hiệu quả của hệ thống giao thông, đồng thời chuyển người và hàng hóa sang các phương thức vận tải có lượng carbon thấp hơn...
Kết nối là chìa khóa để tạo điều kiện cho hành động khí hậu
Khuyến nghị để đẩy nhanh tiến độ đạt mục tiêu phát thải ròng bằng 0
Đối với các nhà khai thác di động: