Hóa đơn hoặc các giấy tờ truy xuất nguồn gốc là điều vô cùng quan trọng mà các doanh nghiệp cần có khi được các cơ quan chức năng kiểm tra hàng hóa trên đường vận chuyển. Vậy đối với các doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn điện tử thì sao? Những điều gì cần lưu ý đối với hóa đơn điện tử đi đường để mang đến sự thuận tiện cho doanh nghiệp?
Việc kiểm tra, truy xuất nguồn gốc hàng hóa đối với các doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử được pháp luật quy định tại Điều 29, Nghị định 119 về hóa đơn điện tử. Trong đó nêu rõ, cơ quan chức năng có thể tiến hành thực hiện kiểm tra hàng hóa theo 2 cách thức, bao gồm:
Cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm tra, truy xuất nguồn gốc hàng hóa phải được trang bị đầy đủ các trang thiết bị cần thiết để thực hiện tra cứu dữ liệu hóa đơn đối với các doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử. Trong trường hợp này, cơ quan chức năng sẽ thực hiện nhiệm vụ của mình bằng cách tra cứu hóa đơn điện tử trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế và không yêu cầu doanh nghiệp phải cung cấp hóa đơn giấy.
Đối với các trường hợp xảy ra sự cố bất khả kháng, làm ảnh hưởng đến việc truy cập mạng Internet khiến quá trình tra cứu hóa đơn điện tử không được thực hiện thì:
Cơ quan chức năng thực hiện kiểm tra hàng hóa thông qua hóa đơn giấy được chuyển từ hóa đơn điện tử. Bản sao hóa đơn không cần thiết phải có chữ ký, đóng dấu của người mua và người bán.
Nếu doanh nghiệp không trang bị chứng từ giấy chuyển từ hóa đơn điện tử thì cơ quan đăng kiểm sẽ thực hiện việc truy cập vào Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để tiến hành tra cứu dữ liệu hóa đơn điện tử, tiếp tục kiểm tra hàng hóa.
[caption id="attachment_3169" align="aligncenter" width="640"]
Doanh nghiệp có thể dùng hóa đơn điện tử để thể hiện nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa trước nhu cầu kiểm tra của cơ quan chức năng[/caption]
Theo như Điều 29, Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định thì doanh nghiệp vận chuyển hàng hóa có thể sử dụng hóa đơn giấy chuyển đổi từ hóa đơn điện tử để phục vụ công tác kiểm tra, truy xuất nguồn gốc hàng hóa của cơ quan chức năng.
Việc chuyển đổi hóa đơn điện tử thành chứng từ giấy được thực hiện nhằm đáp ứng các giấy tờ cần thiết chứng minh nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa hữu hình đến cơ quan chức năng, trong trường hợp cần kiểm tra hàng hóa suốt quá trình lưu thông.
Chứng từ giấy chuyển từ hóa đơn điện tử được chuyển đổi 1 lần, đảm bảo có chữ ký, đóng dấu của người đại diện theo pháp luật của bên bán, đồng thời phải tuân thủ các quy định được nêu tại Khoản 2, 3, 4, Điều 12, Thông tư 32/2011 về hóa đơn điện tử.
Để hiểu rõ hơn về cách thức và những quy định liên quan đến việc chuyển hóa đơn điện tử sang chứng từ giấy, mời Quý doanh nghiệp và bạn đọc tham khảo tại bài viết: “Hóa đơn điện tử chuyển đổi”.
[caption id="attachment_8241" align="aligncenter" width="607"]
Doanh nghiệp hoàn toàn có thể tra cứu online hóa đơn điện tử mọi lúc mọi nơi với phần mềm hóa đơn điện tử S-invoice[/caption]
Bên cạnh những phương thức kiểm tra hàng hóa truyền thống như trên, doanh nghiệp có thể dễ dàng truy xuất hóa đơn điện tử để chứng minh xuất xứ hàng hóa bằng máy tính cá nhân với phần mềm S-invoice từ Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội (Viettel).
S-invoice là một phần mềm quản lý hóa đơn điện tử uy tín và chất lượng từ một trong những tập đoàn viễn thông lớn nhất Việt Nam. S-invoice giúp doanh nghiệp có thể tạo lập, xử lý và lưu trữ hóa đơn điện tử một cách an toàn. Vì thế, trong trường hợp cần truy xuất hóa đơn điện tử để chứng minh nguồn gốc hàng hóa, doanh nghiệp hoàn toàn có thể đăng nhập vào S-invoice từ máy tính cá nhân và tra cứu hóa đơn điện tử phục vụ nhu cầu kiểm duyệt từ phía cơ quan chức năng.
Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để đăng ký và sử dụng phần mềm quản lý hóa đơn điện tử S-invoice ngay hôm nay!
Website: Hóa đơn điện tử S-invoice
Facebook: Viettel Business Solutions
Hotline: 18008111 (miễn phí)
Email: digital_doanhnghiep@viettel.com.vn
Chúc Quý doanh nghiệp thành công!
S-invoice xin tổng hợp sau đây danh sách các văn bản về hóa đơn điện tử Bộ Tài chính đã được ban hành, kể cả những văn bản đã hết hiệu lực và còn hiệu lực nhằm giúp các doanh nghiệp dễ dàng sử dụng, phát hành hóa đơn đúng quy định.
Cho đến thời điểm hiện tại có 11 văn bản pháp luật được ban hành liên quan đến hóa đơn điện tử mà các doanh nghiệp trước khi sử dụng và ngay cả khi đang sử dụng hóa đơn điện tử cần nắm được.
|
STT |
Số hiệu |
Ngày ban hành |
Nội dung |
Thời gian hiệu lực |
|
1 |
Thông tư 68/2019 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 119/2018/NĐ-CP
Link tham khảo: Thông tư 68/2019/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 119/2018/NĐ-CP về hóa đơn điện tử |
|||
| Số 68/2019/TT-BTC | 30/09/2019 | Thông tư này hướng dẫn một số nội dung về hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định 119/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 09 năm 2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng, cung cấp dịch vụ bao gồm: nội dung hóa đơn điện tử, thời điểm lập hóa đơn điện tử, định dạng hóa đơn điện tử, áp dụng hóa đơn điện tử, cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử, quản lý sử dụng hóa đơn điện tử, xây dựng cơ sở dữ liệu và tổ chức cung cấp hóa đơn điện tử. | Có hiệu lực từ ngày 14/11/2019 | |
|
2 |
Quyết định 526/QĐ-BTC
Link tham khảo: Quyết định 526/QĐ-BTC năm 2018 mở rộng phạm vi thí điểm sử dụng hóa đơn điện có mã xác thực |
|||
| Số 526/QĐ-BTC | 16/04/2018 | Mở rộng phạm vi thực hiện Quyết định số 1209/QĐ - BTC ngày 23/06/2015 của Bộ Tài chính về việc thí điểm hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế cho một số doanh nghiệp trên địa bàn Đà Nẵng. | Có hiệu lực kể từ ngày ký, tức ngày 16/04/2018 | |
|
3 |
Thông tư 37/2017/TT-BTC
Link tham khảo: |
|||
| Số 37/2017/TT-BTC | 27/04/2017 | Thông tư 37/2017/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều ở Thông tư 39/2017/ TT-BTC và Thông tư 26/2015/TT-BTC điều chỉnh chủ yếu về thời gian doanh nghiệp có thể sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng nói chung và hóa đơn điện tử nói riêng nhanh hơn, đồng nghĩa là kế toán cần thực hiện chủ động nhanh hơn hồ sơ và các thủ tục xin được sử dụng hóa đơn điện tử. | Có hiệu lực từ ngày 12/06/2017. | |
|
4 |
Thông tư 176/2016/TT-BTC
Link tham khảo: |
|||
| Số 176/2016/TT-BTC | 31/10/2016 | Thông tư 176/2016/TT-BTC sửa đổi và bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 1 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn như: đặt in hóa đơn mà không ký hợp đồng in bằng văn bản, lập hóa đơn sai, không đầy đủ, không nộp hay nộp chậm thông báo phát hành hóa đơn... | Có hiệu lực từ ngày 15/12/2016 | |
|
5 |
Thông tư 39/2014/TT-BTC
Link tham khảo: |
|||
| Số 39/2014/TT-BTC | 31/03/2014 | Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định về đối tượng áp dụng hóa đơn điện tử; nguyên tắc tạo và phát hành hóa đơn điện tử. Thông tư quy định cụ thể trường hợp bên mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành khi muốn chuyển sang hóa đơn điện tử. Và nguyên tắc lập cùng những quy tắc trong ủy nhiệm hóa đơn điện tử. | Có hiệu lực thi hành từ ngày 01/06/2014 | |
|
6 |
Thông tư 10/2014/TT-BTC
Link tham khảo: Thông tư 10/2014/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn |
|||
| Số 10/2014/TT-BTC | 17/01/2014 | Thông tư này hướng dẫn chi tiết về các hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn, hình thức xử phạt, mức phạt tiền, biện pháp khắc phục hậu quả với từng hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn quy định tại Nghị định 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 09 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí và hóa đơn. | Có hiệu lực thi hành từ ngày 02/03/2014 | |
|
7 |
Thông tư 64/2013/TT-BTC
Link tham khảo: Thông tư 64/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ |
|||
| Số 64/2013/TT-BTC | 15/05/2013 | Thông tư này hướng dẫn hướng dẫn thi hành nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính Phủ quy định về hóa đơn bán hàng và cung ứng dịch vụ. Cụ thể: hướng dẫn in, phát hành, sử dụng hóa đơn; xử phạt về vi phạm hành chính về hóa đơn; nhiệm vụ quyền hạn của cơ quan quản lý thuế các cấp và các cơ quan tổ chức có liên quan đến việc in, phát hành và sử dụng hóa đơn; quyền, nghĩa vụ trách nhiệm của cá nhân, tổ chức trong việc in, phát hành và sử dụng hóa đơn; kiểm tra, thanh tra về hóa đơn. | Có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2013 | |
|
8 |
Thông tư 153/2010/TT-BTC
Link tham khảo: Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ |
|||
| Số 153/2010/TT-BTC | 28/09/2010 | Thông tư này hướng dẫn hướng dẫn thi hành nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính Phủ quy định về hóa đơn bán hàng và cung ứng dịch vụ. Cụ thể: hướng dẫn in, phát hành, sử dụng hóa đơn; xử phạt về vi phạm hành chính về hóa đơn; nhiệm vụ quyền hạn của cơ quan quản lý thuế các cấp và các cơ quan tổ chức có liên quan đến việc in, phát hành và sử dụng hóa đơn; quyền, nghĩa vụ trách nhiệm của cá nhân, tổ chức trong việc in, phát hành và sử dụng hóa đơn. | Hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2011 | |
|
9 |
Công văn 2402/BTC-TCT
Link tham khảo: |
|||
| Số 2402/BTC-TCT | 23/02/2016 | Công văn này trả lời ý kiến của một số doanh nghiệp về việc thực hiện tiêu thức chữ ký điện tử của người mua trên hóa đơn điện tử theo quy định tại Thông tư 31/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 của Bộ Tài chính. Theo đó, Bộ Tài chính giao Cục Thuế xem xét từng trường hợp phát sinh cụ thể và điều kiện đáp ứng của doanh nghiệp để hướng dẫn việc miễn tiêu thức chữ ký điện tử của người mua trên hóa đơn điện tử. | Hiệu lực thi hành từ ngày 23/02/2016 | |
|
10 |
Thông tư 32/2011/TT-BTC
Link tham khảo: Thông tư 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về khởi tạo, phát hành, sử dụng hóa đơn điện tử |
|||
| Số 32/2011/TT-BTC | 14/03/2011 | Thông tư 32/2011 quy định về việc khởi tạo, phát hành hóa đơn điện tử; lập hóa đơn điện tử và cách xử lý hóa đơn điện tử đã lập khi có sai sót; quy định về việc lưu trữ, hủy, tiêu hủy hóa đơn điện tử khi hết thời gian lưu trữ. Đặc biệt, thông tư này quy định về việc hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy. | Hiệu lực thi hành từ ngày 01/05/2011 | |
|
11 |
Quyết định 1209/QĐ-BTC
Link tham khảo: Quyết định 1209/QĐ-BTC năm 2015 thí điểm sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế |
|||
| Số 1209/QĐ -BTC | 23/06/2015 | Quyết định này quy định về việc thí điểm sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế. Hướng dẫn về việc tạo, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ của các doanh nghiệp, cơ quan thuế thực hiện thí điểm. | Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, tức ngày 23/06/2015 |
Trên đây là các dự thảo, văn bản quy định được Bộ Tài chính ban hành về hóa đơn điện tử, nắm rõ những quy định này sẽ giúp cho người dùng khi sử dụng hóa đơn điện tử được dễ dàng và thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
Ngoài việc am hiểu về các thông tư, nghị định, văn bản liên quan đến hóa đơn điện tử thì sự hỗ trợ tuyệt vời từ một giải pháp hóa đơn thông minh, đáp ứng đầy đủ chức năng theo quy định là một điều hết sức cần thiết.
Hóa đơn điện tử S-invoice được cung cấp bởi Viettel luôn tự hào đem tới giải pháp hóa đơn điện tử đảm bảo đầy đủ các chức năng theo của một hóa đơn theo quy định của nhà nước, đảm bảo tính bảo mật, minh bạch và thuận lợi.
[caption id="attachment_8229" align="aligncenter" width="640"]
S-invoice - giải pháp hóa đơn điện tử đảm bảo đầy đủ các chức năng theo của một hóa đơn theo quy định của nhà nước[/caption]
Cùng với hệ thống đảm bảo phát hành hàng triệu hóa đơn/ ngày mà không gặp bất kỳ gián đoạn nào và đặc biệt áp dụng công nghệ nhiều lớp giúp hệ thống hóa đơn điện tử Viettel luôn được giám sát 24/7 và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho doanh nghiệp trong việc quản lý và lưu trữ hóa đơn.
Hơn nữa, việc luôn đặt mình vào vai trò của khách hàng từ đó tối ưu hóa các tính năng hệ thống và hỗ trợ doanh nghiệp một cách tốt nhất. Tất cả những ưu điểm nổi bật đó đã giúp cho S-invoice luôn là lựa chọn hàng đầu cho các doanh nghiệp khi tiếp cận và sử dụng hóa đơn điện tử.
Để biết thêm chi tiết, vui lòng liên hệ theo hotline 18008111 (miễn phí) hoặc thông qua website: Hóa đơn điện tử S-invoice. Chúc Quý doanh nghiệp thành công!
Hóa đơn điện tử đang ngày càng khẳng định được sự ưu việt và dần thay thế hoàn toàn hóa đơn giấy truyền thống. Trong quá trình tiếp cận, sử dụng hóa đơn điện tử, người dùng chắc hẳn sẽ thắc mắc: “Hóa đơn điện tử Tổng cục Thuế là gì? Đối tượng nào sẽ sử dụng hóa đơn điện tử này và thủ tục đăng ký cũng như cách tra cứu ra sao?”. Chúng ta sẽ cùng đi tìm lời giải với bài viết sau đây.
Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế là loại hóa đơn được Tổng cục Thuế cấp cho một mã xác thực và số xác thực riêng biệt được mã hóa, tạo và cung cấp bởi hệ thống xác thực hóa đơn của Tổng cục Thuế dựa trên thông tin của từng doanh nghiệp.
Điều 12, Nghị định 119 về hóa đơn điện tử quy định các đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế như sau:
Doanh nghiệp, tổ chức thuộc trường hợp rủi ro cao về thuế thì sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa cung cấp dịch vụ, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, dịch vụ.
Hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện sổ sách kế toán, sử dụng thường xuyên từ 10 lao động trở lên và có doanh thu năm trước liền kề từ 3 tỷ đồng trở lên trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng hoặc có doanh thu năm trước liền kề 10 tỷ đồng trở lên trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ. Hộ cá nhân không thuộc diện bắt buộc nhưng có thực hiện sổ sách kế toán, có yêu cầu thì cũng được áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo quy định.
Hộ, cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực nhà hàng, khách sạn, hiệu thuốc bán lẻ cung cấp hàng hóa dịch vụ trực tiếp tới người tiêu dùng tại một số địa bàn có điều kiện thuận lợi để triển khai thí điểm hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế từ năm 2018.
Hộ, cá nhân kinh doanh không đáp ứng đủ điều kiện sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế nhưng cần hóa đơn để giao cho khách hàng thì được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh và phải khai, nộp thuế trước khi cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh theo Mẫu số 06 - Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
[caption id="attachment_8817" align="aligncenter" width="640"]
Mẫu số 06: Đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế - Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP[/caption]
Trên đây là các đối tượng có thể sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế. Ngoài những đối tượng trên, các đối tượng còn lại sẽ sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế.
Theo Khoản 1, Điều 13, Nghị định 119/2018/NĐ-CP, Tổng cục Thuế cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử miễn phí đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc các trường hợp sau:
Doanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác xã, hộ, cá nhân kinh doanh tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định pháp luật và hộ, cá nhân kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp quy định tại Điểm a của khoản này) trong thời gian 12 tháng kể từ khi thành lập doanh nghiệp.
Hộ, cá nhân kinh doanh. Ngoại trừ các hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trước liền kề từ 03 tỷ đồng trở lên trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng hoặc có doanh thu năm trước liền kề từ mười tỷ đồng trở lên trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ theo quy định tại Khoản 4, Điều 12, Nghị định 119/2018/NĐ-CP trong thời gian 12 tháng kể từ tháng áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định này.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa khác theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và quy định của Bộ Tài chính. Ngoại trừ doanh nghiệp hoạt động tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao.
Các trường hợp cần thiết khác để khuyến khích sử dụng hóa đơn điện tử do Bộ Tài chính quyết định.
Các đối tượng trên sẽ được cung cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ thuế miễn phí do Tổng cục Thuế cung cấp hoặc ủy thác cho tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử.
Từ ngày 01/11/2018 đến ngày 31/10/2018:
Doanh nghiệp nào còn hóa đơn giấy sử dụng chưa hết thì dùng tiếp cho đến khi hết nếu đến ngày 01/11/2020 không dùng hết bắt buộc phải hủy hóa đơn giấy để sử dụng hóa đơn điện tử.
Nếu dùng hết hóa đơn giấy trước ngày 01/11/2020 thì sẽ chuyển sang hóa đơn điện tử mà không được in hóa đơn giấy.
Những doanh nghiệp thành lập từ ngày 1/11/2018 bắt buộc dùng hóa đơn điện tử.
Riêng Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và các đô thị lớn phải hoàn thành triển khai trong năm 2019.
Từ ngày 01/11/2020:
Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh phải hoàn thành xong việc chuyển đổi sang hóa đơn điện tử, hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo quy định.
[caption id="attachment_8253" align="aligncenter" width="640"]
Từ ngày 01/11/2020: Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh phải hoàn thành xong việc chuyển đổi sang hóa đơn điện tử, hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo quy định[/caption]
Để nắm được thông tin kỹ hơn về lộ trình áp dụng hóa đơn điện tử cũng như những công việc cần thực hiện, Quý doanh nghiệp có thể tìm hiểu thêm tại bài viết: “Hóa đơn điện tử khi nào áp dụng?”.
Điều kiện đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế chỉ cần đảm bảo ba điều kiện sau:
Doanh nghiệp đã được cấp mã số thuế và đang hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
Doanh nghiệp sở hữu chứng thư số còn hiệu lực theo quy định của Nhà nước.
Doanh nghiệp đảm bảo hệ thống internet ổn định, truy cập tốt.
Khi đáp ứng đủ các điều kiện để đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, doanh nghiệp sẽ tiến hành đăng ký như sau:
Bước 1: Truy cập vào hệ thống lập hóa đơn của Tổng cục Thuế (VAN) qua trình duyệt website, sử dụng chứng thư số để đăng ký tham gia hệ thống website này. Sau đó, doanh nghiệp gửi lên cơ quan thuế tờ khai đăng ký theo Mẫu số 01 - Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP (link tải tại ĐÂY).
[caption id="attachment_8849" align="aligncenter" width="640"]
Mẫu số 01: Đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử - Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP[/caption]
Bước 2: Cơ quan thuế thực hiện thông báo về việc chấp nhận hay không chấp nhận sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế. Trong thời gian 01 ngày làm việc sau khi nhận được đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử của doanh nghiệp, cơ quan thuế có trách nhiệm gửi lại thông báo theo Mẫu số 02 - Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân về việc chấp nhận hay không chấp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế (link tải tại ĐÂY).
[caption id="attachment_9024" align="aligncenter" width="640"]
Mẫu số 02: Thông báo về việc chấp nhận/không chấp nhận sử dụng hóa đơn điện tử - Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP[/caption]
Lưu ý:
Kể từ thời điểm sử dụng hóa đơn điện tử, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân cần phải hủy toàn bộ số hóa đơn giấy chưa sử dụng (nếu có) theo quy định.
Trường hợp có thay đổi thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử thì doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện thay đổi thông tin và gửi lên cơ quan thuế theo Mẫu số 01 - Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP.
Để tra cứu hóa đơn điện tử trên Cổng thông tin Tổng cục Thuế, người sử dụng tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Truy cập trang tra cứu hóa đơn trên website của Tổng cục Thuế: tracuuhoadon.gdt.gov.vn
Chọn “Thông tin hóa đơn, biên lai” rồi chọn “Hóa đơn” tiếp đó vào “Tra cứu một hóa đơn”.
[caption id="attachment_8946" align="aligncenter" width="512"]
Tra cứu thông tin hóa đơn trên Cổng thông tin Tổng cục Thuế[/caption]
Website “tracuuhoadon.gdt.gov.vn” giúp cho người nộp thuế, các tổ chức, cá nhân khác có thể tra cứu được các thông tin về hóa đơn, biên lai bao gồm:
Đơn vị phát hành hóa đơn, biên lai
Thời gian phát hành hóa đơn, thời gian hóa đơn có giá trị sử dụng, thông tin hóa đơn
Hóa đơn không còn giá trị sử dụng là hóa đơn, biên lai của doanh nghiệp, tổ chức đã ngừng hoạt động; hóa đơn đã báo mất, hủy, xóa bỏ; hóa đơn không có giá trị sử dụng qua kết luận thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế.
Bước 2: Nhập thông tin hóa đơn
Kế toán chọn hình thức “Tra cứu một hóa đơn” và nhập đầy đủ trường thông tin có gắn dấu (*) là các thông tin bắt buộc phải điền, sau đó ấn nút “Tìm kiếm” để tra cứu.
[caption id="attachment_8947" align="aligncenter" width="512"]
Nhập thông tin hóa đơn cần tra cứu[/caption]
Lưu ý:
Nếu chọn hình thức “Tra cứu nhiều hóa đơn”, người dùng cần chuẩn bị một file excel thông tin hóa đơn cần tra cứu.
Số hóa đơn ở đây là số hóa đơn mình cần tra cứu.
Click vào trường “Hóa đơn bưu chính viễn thông” nếu muốn tra cứu các loại hóa đơn khác như: hóa đơn bưu điện, hóa đơn bưu chính, hóa đơn viễn thông, hóa đơn S-invoice.
Sau khi thực hiện các bước nhập thông tin hóa đơn, thì cổng thông tin sẽ hiện lên kết quả.
Trường hợp 1: Hóa đơn điện tử hợp lệ, hợp pháp
[caption id="attachment_8263" align="aligncenter" width="640"]
Ví dụ về hóa đơn điện tử hợp pháp, hợp lệ[/caption]
Nhận được kết quả như trên tức là hóa đơn điện tử hợp pháp hay hóa đơn thật. Trên kết quả hiển thị đầy đủ các thông tin:
Thông tin người bán hàng hóa, dịch vụ
Thông tin hóa đơn
Trường hợp 2: Hóa đơn điện tử không hợp pháp
Nếu trường hợp thiếu một trong hai thông tin trên thì hóa đơn điện tử đang tra cứu là không hợp pháp. Khả năng xảy ra là do doanh nghiệp chưa thông báo phát hành hóa đơn hoặc đã thông báo phát hành nhưng thông tin chưa được đưa lên cổng thông tin.
Hóa đơn điện tử với sự ưu việt đã mang lại rất nhiều lợi ích cho công việc kế toán, trong đó hóa đơn điện tử Tổng cục Thuế giúp cho người dùng rút ngắn thời gian đăng ký sử dụng, cũng như các thủ tục đăng ký sử dụng và tra cứu hóa đơn trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn.
Đến với S-invoice, người dùng sẽ được trải nghiệm trên hệ thống phần mềm thông minh, đảm bảo đầy đủ các chức năng của một hóa đơn theo quy định của Nhà nước với tính bảo mật cao, minh bạch và thuận lợi. Hơn nữa, với lợi thế của Tập đoàn Viettel về cơ sở hạ tầng viễn thông phủ khắp dải đất hình chữ S, đội ngũ hơn 5000 kỹ sư công nghệ thông tin lành nghề, nhiệt tình sẽ hỗ trợ mọi nơi, mọi lúc.
[caption id="attachment_8982" align="aligncenter" width="570"]
Viettel tự hào là đơn vị cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử thông minh với nhiều tính năng mới[/caption]
Để biết thêm chi tiết, Quý doanh nghiệp vui lòng liên hệ với S-invoice qua một trong các cách sau:
Hotline: 18008111 (miễn phí)
Website: Hóa đơn điện tử S-invoice
Facbook: Viettel Business Solutions
Với các thông tin đã đưa, chúng tôi hy vọng các doanh nghiệp đã nắm được các thông tin liên quan đến hóa đơn điện tử Tổng cục Thuế và có cái nhìn rõ nét hơn về phần mềm hóa đơn điện tử S-invoice để giúp các doanh nghiệp tìm ra cho mình lựa chọn quản lý hiệu quả hóa đơn điện tử phù hợp nhất. Chúc Quý doanh nghiệp thành công!
Sử dụng hóa đơn điện tử đang dần trở thành một thủ tục bắt buộc đối với các chủ thể kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Riêng đối với các chủ thể là hộ kinh doanh thì có cần thiết sử dụng hay sẽ bị bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử hộ kinh doanh? Hãy cùng S-invoice tìm hiểu qua bài viết sau đây.
Theo các quy định tại Nghị định 119 về hóa đơn điện tử về việc áp dụng hóa đơn điện tử trong mua bán, giao dịch và cung ứng hàng hóa, dịch vụ thì việc sử dụng hóa đơn điện tử đối với hộ kinh doanh (HKD) là không hoàn toàn bắt buộc.
Cụ thể, việc áp dụng hóa đơn điện tử trong quy mô HKD được chia ra thành 3 trường hợp:
Khoản 4, Điều 12, Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định:
Chủ thể kinh tế là HKD sẽ bị bắt buộc áp dụng hóa đơn điện tử vào quá trình mua bán, giao dịch và cung ứng hàng hóa nếu thuộc vào một trong các trường hợp sau đây:
Hộ kinh doanh có nguồn lao động từ 10 người trở lên và có doanh thu năm liền trước đạt từ 3 tỷ đồng trở lên trong các lĩnh vực: nông - lâm - ngư nghiệp, nuôi trồng thủy sản, công nghiệp và xây dựng.
Hộ kinh doanh có nguồn lao động từ 10 người trở lên và có doanh thu năm liền trước đạt 10 tỷ đồng trở lên trong các lĩnh vực thương mại và dịch vụ.
Ngoài ra, những trường hợp không thuộc diện bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử nhưng phát sinh nhu cầu liên quan thì vẫn có thể đăng ký xin cấp quyền sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo quy định.
[caption id="attachment_8241" align="aligncenter" width="607"]
Hóa đơn điện tử - giải pháp quản lý, bảo quản hóa đơn tiện lợi, an toàn cho mọi doanh nghiệp[/caption]
Ngoài những trường hợp được nêu tại Khoản 4, Điều 12 tại Nghị định này thì các chủ thể kinh tế là HKD không bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử trong quá trình kinh doanh. Tuy nhiên trong một số trường hợp khác, hóa đơn điện tử bắt buộc sử dụng cho hoạt động mua bán hàng hóa. Vì thế, các HKD có quyền xin sử dụng thí điểm hóa đơn điện tử hoặc xin cấp hóa đơn điện tử từ cơ quan thuế.
Khoản 5, Điều 12, Nghị định 119/2018/NĐ-CP nhắc đến các HKD đang hoạt động trong các lĩnh vực nhà hàng, khách sạn, bán lẻ hàng tiêu dùng, thuốc tân dược hoặc cung cấp dịch vụ đến người tiêu dùng theo phương thức trực tiếp có thể đăng ký sử dụng thí điểm hóa đơn điện tử với cơ quan thuế.
Sau khi được cấp mã số từ cơ quan thuế theo quy định, HKD có thể xuất hóa đơn điện tử từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu trực tiếp với cơ quan thuế. Đây là hình thức triển khai thí điểm về việc sử dụng hóa đơn điện tử trên các đối tượng đã nêu trước khi triển khai thực hiện trên toàn quốc.
Một trường hợp khác liên quan đến việc áp dụng hóa đơn điện tử đối với HKD được quy định tại Khoản 6, Điều 12, Nghị định 119/2018/NĐ-CP. Nếu HKD không đáp ứng được các điều kiện được quy định tại Khoản 4, Điều 12, Nghị định 119/2018/NĐ-CP nhưng có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì vẫn được phép xin cấp hóa đơn điện tử từ cơ quan thuế.
Trong quá trình phê duyệt cấp hóa đơn điện tử, hộ kinh doanh cần phải khai, nộp thuế theo từng lần phát sinh trước khi được cấp hóa đơn điện tử.
[caption id="attachment_8235" align="aligncenter" width="640"]
Hoá đơn điện tử là giải pháp thông minh và an toàn giúp khách hàng tiết kiệm thời gian và chi phí[/caption]
Các hộ kinh doanh không phải tất cả đều bị bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử nhưng trên thực tế, việc đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử nếu đủ điều kiện là một điều mang lại rất nhiều lợi ích.
Sử dụng hóa đơn điện tử không chỉ là hình thức bắt buộc khi phải liên kết dữ liệu với cơ quan thuế mà nó còn mang lại nhiều lợi ích cho người sử dụng như: cho phép tạo nhanh, tiện lợi, đơn giản với hệ thống hóa đơn mẫu tích hợp, quản lý và kiểm soát, truy xuất hóa đơn cực kỳ dễ dàng, giảm bớt thủ tục rườm rà,... và rất nhiều lợi ích khác.
Việc áp dụng hóa đơn điện tử đối với chủ thể kinh doanh là hộ gia đình trở thành điều kiện bắt buộc từ ngày 1/11/2020. Do đó, các hộ kinh doanh đủ điều kiện nên chủ động đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử nhằm tạo ra sự thuận lợi, quen thuộc trước khi sử dụng hóa đơn điện tử là điều kiện bắt buộc.
[caption id="attachment_8726" align="aligncenter" width="640"]
S-invoice - Không chỉ là giải pháp quản lý hóa đơn điện tử hiệu quả mà còn là tiền đề giúp doanh nghiệp chuyên nghiệp hóa, đột phá kinh doanh trong thời gian tới[/caption]
Các hộ kinh doanh có thể đăng ký sử dụng phần mềm S-invoice của Viettel với cơ quan thuế để dễ dàng tiếp cận hơn với môi trường hóa đơn điện tử. S-invoice cho phép tạo lập và quản lý hóa đơn nhanh chóng, tiện lợi, dễ tạo lập và truy xuất, ngoài ra còn cho phép giảm đi một số lượng lớn các thủ tục hành chính rườm rà về hóa đơn giao dịch.
Để biết thêm chi tiết, Quý doanh nghiệp vui lòng liên hệ với S-invoice theo một trong các cách sau:
Hotline 18008111 (miễn phí)
Website: Hóa đơn điện tử S-invoice
Facebook: Viettel Business Solutions
Với các thông tin đã đưa, chúng tôi hy vọng các doanh nghiệp đã nắm được các thông tin liên quan đến hóa đơn điện tử hộ kinh doanh và có cái nhìn rõ nét hơn về đơn vị cung cấp hóa đơn điện tử Viettel, giúp các doanh nghiệp tìm ra cho mình lựa chọn quản lý hiệu quả hóa đơn điện tử với S-invoice. Chúc Quý doanh nghiệp thành công!
Doanh nghiệp muốn di dời địa điểm kinh doanh dẫn đến khả năng phải thay đổi địa chỉ trên hóa đơn điện tử? Việc thay đổi địa chỉ có thể thực hiện hay không? Tham khảo ngay hướng dẫn của Tổng cục Thuế về việc xử lý thay đổi địa chỉ trên hóa đơn điện tử theo quy định của pháp luật qua bài viết sau.
Địa chỉ là một trong những điều quan trọng cần khai báo đối với doanh nghiệp khi đăng ký kinh doanh tại cơ quan thuế. Trong trường hợp doanh nghiệp xuất hiện nhu cầu di dời địa điểm kinh doanh khác so với địa chỉ doanh nghiệp đã kê khai trước đó thì các hóa đơn điện tử đang sử dụng có sở hữu giá trị pháp lý trong việc hạch toán hay kê khai thuế hay không?
Tại Khoản 3, Điều 3, Thông tư 32 về hóa đơn điện tử nêu rõ về giá trị pháp lý của hóa đơn điện tử cần thỏa mãn các điều kiện như sau:
Đảm bảo sự tin cậy và toàn vẹn thông tin trên hóa đơn điện tử kể từ thời điểm hóa đơn được tạo lập.
Các thông tin thuộc hóa đơn điện tử có thể được truy cập và sử dụng dưới dạng hoàn chỉnh khi phát sinh nhu cầu cần thiết.
Địa chỉ của doanh nghiệp cũng là một trong những thông tin được thể hiện trên hóa đơn điện tử. Địa chỉ không chỉ dùng để khai báo vị trí doanh nghiệp, mà đây còn là thông tin có mối quan hệ mật thiết với cơ quan thuế phụ trách tại địa phương doanh nghiệp hoạt động. Các nội dung về xử lý hóa đơn điện tử thay đổi địa chỉ được quy định như sau:
Đối với trường hợp doanh nghiệp không thay đổi mã số thuế hoặc cơ quan thuế quản lý trực tiếp: Lập báo cáo về tình hình sử dụng hóa đơn và kèm theo là bản thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn mới nhằm thay đổi thông tin địa chỉ của doanh nghiệp.
Đối với trường hợp doanh nghiệp bắt buộc phải thay đổi mã số thuế hoặc cơ quan quản lý thuế trực tiếp: Thực hiện nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn đến cơ quan thuế chuyển đi trước khi lập thông báo điều chỉnh thông tin trên thông báo phát hành hóa đơn điện tử và gửi đến cơ quan thuế nơi chuyển đến.
Đối với các hóa đơn điện tử đã lập trước đó, trường hợp tiêu thức địa chỉ của người bán so với giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới có sự thay đổi nhưng các thông tin thể hiện trên hóa đơn điện tử đã lập vẫn đảm bảo tính chính xác về người mua, người bán và đảm bảo thỏa mãn các điều kiện tại Khoản 3, Điều 3, Thông tư số 32/2011/TT-BTC thì các hóa đơn này vẫn được xem là hóa đơn điện tử hợp lệ và hoàn toàn có thể được sử dụng để kê khai, khấu trừ và hạch toán chi phí theo quy định của pháp luật.
Các văn bản hóa hướng dẫn đơn điện tử khác về quy định của pháp luật đối với việc thay đổi địa chỉ của doanh nghiệp có thể tham khảo tại:
Công văn 3398/TCT-DNL của Tổng cục Thuế gửi Cục Thuế tỉnh Kiên Giang về tiêu thức địa chỉ ghi trên hóa đơn
Khoản 5, Điều 3, Thông tư 26/2015/TT-BTC
[caption id="attachment_8532" align="aligncenter" width="512"]
Các quy định của pháp luật về thay đổi địa chỉ doanh nghiệp là gì? Và đâu là hướng xử lý doanh nghiệp cần thực hiện?[/caption]
Đối với phần mềm hóa đơn điện tử, các thông tin doanh nghiệp có thể cập nhật như số điện thoại, mã chi nhánh, người liên hệ, người đại diện,... có thể thực hiện thay đổi ngay trên tài khoản của doanh nghiệp. Tuy nhiên, riêng đối với tên đơn vị, mã số thuế và địa chỉ là ba thông tin không được phép thay đổi.
Khi có nhu cầu thay đổi địa chỉ công ty của doanh nghiệp trên phần mềm S-invoice, doanh nghiệp có thể liên hệ trực tiếp hotline: 18008111 (miễn phí) hoặc email: digital_doanhnghiep@viettel.com.vn để được tư vấn và hướng dẫn thay đổi địa chỉ công ty.
[caption id="attachment_8533" align="aligncenter" width="512"]
Doanh nghiệp có thể thay đổi địa chỉ kinh doanh trên hóa đơn điện tử S-invoice thông qua việc gửi yêu cầu cập nhật dữ liệu đến Viettel[/caption]
[caption id="attachment_8534" align="aligncenter" width="512"]
Sử dụng hiệu quả hóa đơn điện tử với những tính năng hữu ích từ S-invoice[/caption]
Hỗ trợ 24/7 bằng nhiều hình thức (trực tuyến hoặc tại hệ thống đại lý Viettel trên mọi tỉnh thành của cả nước) với sự tận tâm được xem là một trong những ưu điểm vượt trội của nhà cung cấp S-invoice. Đó cũng là lý do tại sao mà hàng loạt thương hiệu lớn như Nutifood, Công ty Cấp nước Bến Thành, khách sạn Park Hyatt, SASCO,... đều sử dụng phần mềm S-invoice.
Để biết thêm thông tin chi tiết, Quý doanh nghiệp vui lòng liên hệ theo một trong các cách sau:
Hotline: 18008111 (miễn phí)
Website: Hóa đơn điện tử S-invoice
Facebook: Viettel Business Solutions
Email: digital_doanhnghiep@viettel.com.vn
Chúc Quý doanh nghiệp thành công!
Viettel công bố tiếp tục miễn phí 100% cước gọi đến tổng đài 19009095 - Giải đáp thông tin dịch bệnh COVID-19 và +84 981848484 - Tổng đài bảo hộ công dân Việt Nam tại nước ngoài cho tất cả các thuê bao Roaming Viettel tới ngày 30/09/2020.

Nhằm chung tay và đồng hành với Chính phủ trong công cuộc phòng chống dịch Covid, nắm bắt nhu cầu cần được hỗ trợ của người dân, trong 3 tháng qua (từ 01/04/2020-25/06/2020), Viettel đã triển khai chính sách miễn cước gọi Roaming đến đầu số Hotline giải đáp thông tin dịch bệnh Covid-19 và Tổng đài bảo hộ công dân Việt Nam, giúp người dân đang lưu trú tại nước ngoài được bày tỏ nguyện vọng và yêu cầu trợ giúp từ Chính phủ. Với việc giải đáp kịp thời các thắc mắc, hướng dẫn người dân xử lý sự vụ trong các tình huống khẩn cấp, các tổng đài đã giúp trấn an tinh thần người dân trong giai đoạn khó khăn của dịch bênh.
Kể từ khi chính sách miễn phí gọi đến các tổng đài hỗ trợ được triển khai, lưu lượng gọi tổng đài từ thuê bao Viettel Roaming đã tăng trung bình gấp 5 lần so với thời gian trước khi dịch bệnh bùng phát. Trong đó, 99% cuộc gọi là yêu cầu hỗ trợ về thủ tục và các hướng dẫn, lưu ý cần thiết để có thể trở về nước an toàn với gia đình.
Mặc dù dịch bệnh đã và đang được kiểm soát tốt tại Việt Nam nhưng tại các quốc gia khác trên thế giới, dịch bệnh Covid -19 vẫn đang diễn biến hết sức phức tạp và lo ngại nguy cơ sóng Covid lần 2, người dân Việt Nam đang lưu trú tại nước ngoài vẫn cần được hỗ trợ các kênh liên lạc để yêu cầu sự trợ giúp, tư vấn từ Chính phủ. Để tiếp tục chia sẻ khó khăn với cộng đồng, làm cầu nối cho Chính phủ và người dân, Viettel quyết định gia hạn thời gian miễn phí các cuộc gọi roaming tới 2 số tổng đài 19009095 và +84 981848484. Theo đó, thuê bao Viettel khi roaming vào các mạng quốc tế vẫn có thể yên tâm liên lạc tới các trung tâm hỗ trợ tại Việt Nam hoàn toàn miễn phí tới ngày 30/09/2020.